WorksheetsĐịa 10 ( hk2)
Total questions: 147
Worksheet time: 49mins
Sản xuất công nghiệp khác với sản xuất nông nghiệp là
Cần tính tập trung cao độ
Cần nhiều lao động
Chỉ tập trung vào một thơi gian nhất định
Phụ thuộc vào tự nhiên
Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp trong GDP của một nhà nước mà cao sẽ phản ánh được rõ nhất...
Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước đó
Trình độ phát triển kinh tế của nước đó
Tổng thu nhập của nước đó
Bình quân thu nhập của nước đó
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp dệt may
Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Để phân bố các ngành công nghiệp hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì phải dựa vào...
Đặc điểm của ngành công nghiệp đó
Ngành năng lượng
Ngành nông- lâm- thủy sản, vì ngành này cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp.
Khai thác, vì không có ngành này thì không có vật tư
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là
Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu
Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.
Gắn với thị trường tiêu thụ
Nằm thật xa khu dân cư.
Các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do
Tiện để tiêu thụ sản xuất
Các ngành này sử dụng nhiều nước
Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất
Nước là phụ gia không thể thiếu
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành...
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao?
Dệt - may
Giày- da
Công nghiệp thực phẩm
Điện tử- tin học
Ngành công nghiệp dệt - may, da- giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu
Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao
Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho người lao động.
Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp điện tử
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp năng lượng
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng lớn nhất?
Công nghiệp khai thác nhiên liệu
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
Công nghiệp cơ khí, điện tử
Vai trò của công nghiệp không phải là
Sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội
đóng vai trò chủ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước
Cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng
Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành
làm thay đổi sự phân công lao động
giảm sự chênh lệnh về trình độ phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển nền kinh tế
Công nghệ là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi
Sản phẩm của ngành công nghiệp
Chỉ phục vụ cho ngành nông nghiệp
Chỉ để phục vụ cho giao thông vận tải
Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chỉ để phục vụ cho du lịch
Nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp là
Tự nhiên
Vị trí địa lí
Kinh tế- xã hội
Con người
Các đặc điểm nào của khoáng sản chi phối quy mô, cơ cấu, tổ chức và các xí nghiệp công nghiệp?
Trữ lượng, chất lượng
Màu sắc, trữ lượng, chất lượng, phân bố
Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố
Hình dạng, phân bố
Vị trí địa lí là nhân tố không quy định việc lựa chọn
các nhà máy
các hình thức sản xuất
các khu công nghiệp
các khu chế xuất
Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố khoáng sản ảnh hưởng như thế nào đến các xí nghiệp công nghiệp?
Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
Phát triển, năng suất và phân bố các ngành công nghiệp
Năng suất, cơ cấu, mạng lưới các xí nghiệp công nghiệp
Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất công nghiệp
Lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp
Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất
Cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho công nghiệp
Nhân tố tác động tới việc lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp là
Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Thị trường
Chính sách phát triển
Dân cư - lao động
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa vào căn cứ đặc điểm nào dưới đây?
Công dụng kinh tế của sản phẩm
Tính chất tác động đến đối tượng lao động
Nguồn gốc sản phẩm
Tính chất sở hữu của sản phẩm
Sản xuất nông nghiệp khác với sản xuất công nghiệp?
Sản xuất nông nghiệp tập trung vào 1 thời gian nhất định
sản xuất nông nghiệp cần có tính tập trung cao độ
sản xuất nông nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, phân công tỉ mỉ
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:
cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến
khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lí là nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư và nguồn lao động
Cơ sở hạ tầng
Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngành công nghiệp?
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp
Vai trò thứ chủ yếu của ngành công nghiệp
Vai trò tiền đề của ngành công nghiệp
Vai trò không quan trọng của ngành công nghiệp
Công nghiệp trên thế giới hiện nay
Chỉ có khai thác
Có nhiều ngành
Tập trung ở miền núi
Sản phẩm ít đa dạng
Xu hướng chung của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay là
Tăng tỉ trọng của công nghiệp khai thác, giảm tỉ trong của công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng của công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng của công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng của cả các ngành công nghiệp năng lượng, giảm tỉ trọng của công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, giảm tỉ trọng công nghiệp năng lượng
Công nghiệp phát triển chậm, phân tán, rời rạc ở khu vực nào?
Trung du
Đồng bằng
Miền núi
Ven biển
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm
mở rộng thị trường tiêu thụ
mở rộng diện tích các vùng chuyên canh
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu
Các hoạt động công nghiệp tập trung thường gắn liền với
các trung tâm công nghiệp
nguồn lao động có tay nghề
kết cấu hạ tầng thuận lợi
tài nguyên thiên nhiên
Đâu không phải là thế mạnh để phát triển công nghiệp điện lực..
Than đá, than bùn, than nâu
Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa
Nguồn thủy năng, sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời
Tài nguyên rừng giàu có
Thế mạnh để phát triển công nghiệp nhiệt điện là
nguồn thủy năng phong phú
nguồn năng lượng sạch lớn
tài nguyên rừng tự nhiên rất lớn
có nhiều than, dầu khí
Hoạt động nào sau đây không thuộc công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
chế biển sản phẩm trồng trọt
chế biến gỗ và lâm sản
chế biến sản phẩm chăn nuôi
chế biến thủy hải sản
Hoạt động nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
chế biến sản phẩm trồng trọt
chế biến gỗ và lâm sản
sản xuất giày, da và gỗ, giấy
các hoạt động dệt, may
Hoạt động nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt?
sữa và các loại sản phẩm từ sữa
rượu bia, nước ngọt
thịt, thịt hột, thịt khô
muối, tôm, cua, cá
Hoạt động nào không thuộc công nghiệp chế biến thủy hải sản?
chế biến nước mắm
chế biến cá
chế biến tôm
chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường phân bố ở vùng
trung du
miền núi
ven biển
đồng bằng
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
Vùng công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung?
Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi
Đồng nhất với một điểm dân cư
Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp
Sản xuất các sản phẩm dễ tiêu dùng, xuất khẩu
Một trong những đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là
có các xí nghiệp hạt nhân
bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ
không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp
vùng công nghiệp
trung tâm công nghiệp
khu công nghiệp tập trung
Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư
Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi
Có các ngành phục vụ và bổ trợ
Khu công nghiệp tập trung
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
điểm công nghiệp
khu công nghiệp tập trung
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
điểm công nghiệp
khu công nghiệp tập trung
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của
điểm công nghiệp
khu công nghiệp tập trung
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao
Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp?
đồng nhất với một điểm dân cư
không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa
gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên- nhiên liệu
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bao gồm:
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
Vùng công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào dưới đây?
Đơn giản nhất, quy mô lớn nhất
Phức tạp nhất, trình độ cao nhất
Diện tích lớn nhất, nhiều ngành nhất
Trình độ cao nhất, quy mô lớn nhất
Trung tâm công nghiệp thường là
Các thành phố vừa và lớn
Các thành phố nhỏ
Các vùng lãnh thổ rộng lớn
Tổ chức ở trình độ thấp
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm?
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
Dịch vụ công
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ cá nhân
Dịch vụ tiêu dùng bao gồm:
Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Các dịch vụ hành chính công
Tài chính, bảo hiểm
Bán buôn, bán lẻ, du lịch, y tế, giáo dục, thể thao
Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ?
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm
Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội
Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa, lịch sử, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
Quy mô, cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đến
sự phân bố các mạng lưới dịch vụ
nhịp điệu phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ
đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ
sức mua và nhu cầu dịch vụ
Sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến
cơ cấu ngành dịch vụ
sức mua, nhu cầu dịch vụ
hình thành các điểm du lịch
mạng lưới ngành dịch vụ
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
di tích lịch sử văn hóa
quy mô, cơ cấu dân số
mức sống và thu nhập của người dân
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng
cao trong cơ cấu GDP của tất cả các nước trên thế giới
cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
thấp nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm trên 70% trong cơ cấu GDP?
Hoa Kì
Bra- xin
Trung Quốc
Thái Lan
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới là
Lôt an- giơ - let,
Si-ca - gô,
Oa- sinh- tơn,
Pa- ri,
Xao Pao- lô
Phran- phuốc, Bruc - xen,
Duy - rich,
Xin - ga - po
Niu I - ooc,
Luân Đôn,
Tô - ki - ô
Luân Đôn,
Pa- ri,
Oa - sinh - tơn,
Phran - phuốc
Nhân tố nào dưới đây nhân tố quyết định sự phát triển của du lịch Việt Nam
Lực lượng lao động dồi dào
Nhu cầu du lịch lớn
Di sản văn hóa, lịch sử và tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở hạ tầng du lịch
Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh:
giao thông vận tải
tài chính
bảo hiểm
các hoạt động đoàn thể
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
trình độ phát triển kinh tế
quy mô và cơ cấu dân số
mức sống và thu nhập thực tế
phân bố và mạng lưới dân cư
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
thương nghiệp, y tế
giáo dục, y tế
tài chính, tín dụng
giáo dục, bảo hiểm
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
thương mại, du lịch
giá dục, tài chính
tài chính, tín dụng
giáo dục, hành chính công
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
thương nghiệp, y tế
hoạt động đoàn thể, hành chính công
tài chính, tín dụng
giáo dục, bảo hiểm
Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh
giao thông vận tải
tài chính
bảo hiểm
các hoạt động đoàn thể
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng như thế nào ở các nước phát triển
trung bình
cao nhất
thấp nhất
không thay đổi
Ngành dịch vụ nào sau đây được ví là " ngành công nghiệp không khói"
bảo hiểm ,ngân hàng
thông tin liên lạc
hoạt động đoàn thể
du lịch
Do du lịch là ngành phải đem lại sản phẩm chất lượng, hấp dẫn nên cần liên kết với nhiều ngành kinh tế nên du lịch mới được coi là
là ngành kinh tế tổng hợp, mang tính liên ngành và phức tạp nhất
là ngành kinh tế tổng hợp, phụ thuộc vào các ngành kinh tế khác
là ngành kinh tế đơn giản, vì phụ thuộc vào các ngành kinh tế khác
là ngành kinh tế đơn giản, tách biệt với các ngành kinh tế khác
Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến đặc điểm nào dưới đây?
vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô
môi trường và sự an toàn giao thông
giao thông vận tải đường bộ và đường sắt
cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
Ngành du lịch là ngành dịch vụ được ví như là
ngành công nghiệp không khói
ngành chỉ phát triển ở nước phát triển
ngành thu lại ngoại tệ lớn nhất cho một quốc gia
ngành hái ra tiền không cần đầu tư
Các ngành dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,.. thuộc nhóm ngành dịch vụ?
kinh doanh
tiêu dùng
dịch vụ công
bảo hiểm
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
thúc đẩy các ngành sản xuất vật chấy phát triển mạnh
trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Ý nào sau đây đúng với ngành dịch vụ
phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt
trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất
ít tác động đến tài nguyên môi trường
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về ngành dịch vụ
tham gia khâu đầu tiên của các ngành sản xuất vật chất
gây ô nhiễm và tàn phá các tài nguyên
phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
Các hoạt động giáo dục, y tế thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công
dịch vụ tiêu dùng
dịch vụ kinh doanh
dịch vụ cá nhân
Nhân tố nào sau đây có tác động tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
quy mô dân số, lao động
phân bố dân cư
truyền thống văn hóa
trình độ phát triển kinh tế
Nhận định nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ?
có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng cơ bản
phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
không trực tiếp tạo ra của cải và vật chất
trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
Các ngành kinh tế muốn phát triển được mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
công nghiệp
dịch vụ
nông nghiệp
xây dựng
Trong sản xuất công nghiệp, khi tác động vào đối tượng lao động thì sản phẩm sẽ là
tư liệu sản xuất
nguyên liệu sản xuất
vật phẩm tiêu dùng
may mặc
ưu điểm nổi bật ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình
các phương tiên vận tải không ngừng được hiện đại
tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn
chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa
hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô là
tắc nghẽn giao thông
gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường
gây thủng tần ozon
chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn
ở VN tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là
các tuyến đường xuyên Á
đường Hồ Chí Minh
quốc lộ 1
các tuyến đường chạy từ tây sang đông
ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
cự li dài
tính an toàn cao
khối lượng vận chuyển lớn
tính cơ động cao
trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
sản phẩm công nghiệp nặng
các loại nông sản
dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ
các loại hàng tiêu dùng
khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
ven bờ Ấn Độ Dương
Hai bờ đốii diện Đại Tây Dương
Ven bờ Địa Trung Hải
hai bờ đối diện Thái Bình Dương
vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất?
tốc độ chậm, thiếu an toàn
cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp
không cơ động, chi phí đầu tư lớn
chỉ vận chuyển được chất lỏng
gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở
Hoa Kì và Tây Âu
Hoa Kì và các nước Đông Âu
Nhật Bản, Anh và Pháp
Nhật Bản và các nước Đông Âu
tuyến đường biển quan trọng nhất theo chiều bắc - nam của nước ta
Hải Phòng - Đà Nẵng
Hải Phòng - Vũng Tàu
Hải Phòng - Nha Trang
Hải Phòng - TP Hồ Chí Minh
đầu mối giao thông đường hàng không quan trọng nhất của nước ta hiện nay
Hà Nội, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng, Huế và TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng, Nha Trang và TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ
ngành hàng không của nước ta còn non trẻ nhưng có những bước tiến rất nhanh vì
phong cách phục vụ chuyên nghiệp
đội ngũ lao động của các vùng được đào tạo chuyên nghiệp
chiến lược phát triển táo bạo và cơ sở vật chất nhanh chóng được hiện đại hóa
thu hút được nguồn vốn lớn từ đầu tư nước ngoài
những nơi có nhiều sân bay nhất thế giới
Hoa Kì và Tây Âu
Trung Quốc và Nhật Bản
Trung Quốc
và Xi-ga-po
Hoa Kì và Đông Âu
các cường quốc hàng không trên thế giới là
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga
Hoa Kì, Anh, Đức, LB Nga
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản
ở VN, tuyến đường bộ Quốc lộ 1A bắt đầu và kết thúc lần lượt ở tỉnh nào dưới đây?
Lào Cai và Kiên Giang
Lạng Sơn và Kiên Giang
Lào Cai và Cà Mau
Lạng Sơn và An Giang
vì sao ở miền núi, ngành giao thông vận tải lại kém phát triển
địa hình hiểm trở
dân cư thưa thớt
khoa học kĩ thuật chưa phát triển
khí hậu khắc nghiệt
vì sao ở Nhật Bản phương tiện vận đường biển phát triển nhất
NB là 1 quần đảo, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnh
có địa hình núi và cao nguyên chiếm đa số
NB đang dẫn đầu thế giới về ngành công nghiệp đóng tàu
có nhiều hài cảng lớn
tại sao GTVT có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội?
phục vụ nhu cầu đi lại của con người
gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa
tạo mối quan hệ kinh tế xã hội giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên TG
nhân tố ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển, cũng như sự phân bố ngành GTVT
địa hình
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
sự phân bố dân cư
khí hậu thủy văn
hậu quả nghiêm trọng nhất do việc bùng nổ dân số sử dụng phương tiện ô tô là
ô nhiễm môi trường
ách tắc giao thông
dầu mỏ, khí đốt
tai nạn giao thông
ở nước ta loại hình GTVT nào đang chiếm ưu thế?
đường Fe
đường biển
đường sông
đường ô tô
cảng NewYork là cảng biển lớn nhất Hoa Kì nằm trên
bờ Đại Tây Dương
bờ Thái Bình Dương
bờ biển Bắc Hải
bờ Địa Trung hải
ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nước ta
thương mai và du lịch
GTVT và bảo hiểm
tài chính và ngân hàng
GTVT và thông tin liên lạc
quốc lộ 1A là trục đường bộ xuyên quốc gia quan trọng nhất nước, nối liền các vùng kinh tế, trừ vùng kinh tế nào
trung du miền núi bắc bộ
tây nguyên
đông nam bộ
đồng bằng sông cửu long
trục đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội đối với các tỉnh phía tây nước ta
đường HCM
đường bộ xuyên Á
quốc lộ 1A
đường số 1
hạn chế lớn nhất của ngành đường hàng không hiện nay là
gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường
giá cước quá cao
kém an toàn vì bị khủng bố lợi dụng
vốn đầu tư quá lớn vượt khả năng của những nước nghèo
cảng biển lớn nhất của Đông Nam Á hiện nay là
Yokohama
Thượng Hải
Kô Bê
Singapore
loại phương tiện vận tải nào được sử dụng như là phương tiện vận tải phối hợp giữa nhiều loại hình GTVT
đường ô tô
đường hàng không
đường Fe
đường thủy
hai hãng máy bay lớn nhất thế giới đang cạnh tranh nhay quyết liệt hiện nay là
Boeing và Air Bus
Boeing và RollRoyce
Air Bus và Roll Royce
Honda và Boeing
Hai ngành vận tải đường hàng không và đường biển, hiện nay tuy có nhiều cách biệt nhưng cũng có chung một đặc điểm. Đó là
A. An toàn.
B. Hiện đại.
C. Phương tiện lưu thông quốc tế.
D. Có khối lượng vận chuyển lớn nhất.
a
b
c
d
Tại sao ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn?
A. Cự li dài.
B. Khối lượng vận chuyển lớn.
C. Tính an toàn cao.
D. Tính cơ động cao.
a
b
c
d
Thị trường được hiểu là
A. Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
B. Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
C. Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
D. Nơi có các chợ và siêu thị.
a
b
c
d
Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì
A. Tiền.
B. Vàng.
C. Dầu mỏ.
D. Kim cương
a
b
c
d
Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất
a
b
c
d
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
A. Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
B. Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
C. Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
D. Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
a
b
c
d
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
A. Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
B. Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
C. Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
D. Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
a
b
c
d
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?
A. Điều tiết sản xuất.
B. Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
C. Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.
D. Hướng dẫn tiêu dùng.
a
b
c
d
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là
A. Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu.
B. Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.
C. Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á.
D. Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ
a
b
c
d
Nội thương phát triển góp phần
A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
B. Gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
C. Làm tăng kim ngạch nhập khẩu.
D. Làm tăng kim ngạch xuất khẩu.
a
b
c
d
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
A. Xuất siêu.
B. Nhập siêu.
C. Cán cân xuất nhập dương.
D. Cán cân xuất nhập âm.
a
b
c
d
Liên Bang Nga thuộc tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
A. Thị trường chung Nam Mĩ.
B. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
C. Hiệp ước Tự do thương mại Bắc Mĩ.
D. Cộng đồng Các quốc gia độc lập
a
b
c
d
Hiệp ước Tự do Bắc Mĩ có tên viết tắt là gì?
A. NAFTA.
B. SNG.
C. EU.
D. ASEAN.
a
b
c
d
Hiệp hội các nước Đông Nam Á có tên viết tắt là gì?
A. NAFTA.
B. SNG.
C. EU.
D. ASEAN.
a
b
c
d
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta phân theo khu vực châu lục năm 2016 và 2019?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ cột chồng.
D. Biểu đồ miền.
a
b
c
d
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa phân theo loại hình vận tải của thế giới năm 2019?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ cột chồng.
D. Biểu đồ miền.
a
b
c
d
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 – 2019?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ cột chồng.
D. Biểu đồ miền.
a
b
c
d
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng thể hiện sự thay đổi số lượt khách và doanh thu từ du lịch nước ta giai đoạn 2012- 2019?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ đường.
C. Biểu đồ cột chồng.
D. Biểu đồ miền.
a
b
c
d
Hiện nay, vật ngang giá phổ biến nhất đang dùng để đo giá trị hàng hoá và dịch vụ là?
A. Vàng.
B. Đá quý.
C. Tiền.
D. Sức lao động
a
b
c
d
Bằng phát minh sáng chế của các nhà bác học được mua để sử dụng có thể xem là
A. Chất xám. B. Tiền tệ. C. Hàng hóa. D. Thương mại.
a
b
c
d
Nước có phát thải khí nhà kính lớn nhất trên thế giới là
A. Nhật Bản. B. Hoa Kì. C. Đức. D. Trung Quốc.
a
b
c
d
Phát triển ngành du lịch không cho phép vấn đề nào dưới đây?
A. Khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch
B. Tăng nguồn thu ngoại tệ
C. Tạo việc làm, bảo tồn các giá trị văn hoá và bảo vệ môi trường
D. Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
a
b
c
d
Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất và hàng tiêu dùng là
A. Thị trường. B. Hàng hóa. C. Thương mại. D. Tiền tệ.
a
b
c
d
Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng nào dưới đây?
A. Ngoại thương phát triển hơn nội thương. B. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu.
C. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu. D. Xuất khẩu dich vụ thương mại.
a
b
c
d
Nội thương phát triển góp phần
A. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
B. Gán thị trường trong nước với thị trường quốc tế, giao lưu kinh tế quốc tế.
C. Làm tăng kim ngạch nhập khẩu, xuất khẩu và đẩy mạnh giao lưu kinh tế quốc tế.
D. Đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế, làm tăng kim ngạch nhập khẩu
a
b
c
d
Ngoại tệ mạnh được hiểu là
A. Đồng tiền có mệnh giá lớn.
B. Đồng tiền của những nước có tình trạng xuất siêu.
C. Đồng tiền của những nước có kinh tế phát triển, có giá trị xuất nhập khẩu lớn chi phối mạnh kinh tế thế giới.
D. Đồng tiền được nhiều nước sử dụng.
a
b
c
d
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
A. Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
B. Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
C. Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
D. Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
a
b
c
d
Các nước Canađa, Hoa Kì, Mêhicô là thành viên của tổ chức nào dưới đây?
A. EU. B. APEC. C. NAFTA. D. MECOSOUR.
a
b
c
d
Đồng bạc có mệnh giá cao nhất hiện nay là
A. USD. B. Bảng Anh. C. EURO. D. Yên Nhật.
a
b
c
d
Khối kinh tế có nhiều thành viên tham gia nhất hiện nay là
A. APEC. B. EU. C. ASEAN. D. NAFTA.
a
b
c
d
Phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa:
A. Thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.
B. Tăng mạnh thị trường Đông Nam Á.
C. Đa dạng hóa,đa phương hóa.
D. Tiếp cận với thị trường Châu Phi, Châu Mĩ
a
b
c
d
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục do:
A. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
B. Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
C. Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản.
a
b
c
d
Thị trường xuất khẩu lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Nhật Bản,Hoa Kì,Trung Quốc.
B. Pháp,Anh,Đức.
C. Liên Bang Nga,Trung Quốc,Đức.
D. Các nước Đông Nam Á,Liên Bang Nga
a
b
c
d
Thị trường nhập khẩu lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu.
B. Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
C. Nhật Bản và Trung quốc.
D. Các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.
a
b
c
d
