wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktra thuong xuyen lớp 12.hk2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.  

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. 

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

2.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.    

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.    

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

3.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch Rơve.

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.        

4.

Sự kiện quan trọng nào đã xảy ra vào ngày 10/10/1954?

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng.

b)

Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

d)

Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

5.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

6.

Nhiệm vụ của cách mạng miền bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

7.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.

b)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.

c)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

d)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.

8.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định cách mạng miền Bắc

A. có vai trò quyết trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

B. có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

C. có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D. vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

a)

có vai trò quyết trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

9.

Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền Bắc – Nam Việt Nam là gì ?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

. Kháng chiến chống Mĩ ở miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.

c)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

10.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.  

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.    

d)

vành đai diệt Mĩ.

11.

. Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

"Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.   

d)

Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

12.

“Xương sống” của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam là

a)

“ấp chiến lược”.    

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

lực lượng cố vấn Mĩ.   

d)

lực lượng quân đội ngụy.

13.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:

a)

dồn dân lập "ấp chiến lược".   

b)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam.

14.

Mục tiêu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?

a)

Bình định miền Nam trong 8 tháng.  

b)

Bình định miền Nam trong 18 tháng.

c)

Bình định miền Nam có trọng điểm.

d)

Bình định trên toàn miền Nam.

15.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.  

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.    

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

16.

Ngay sau khi Hiệp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới

b)

Thuộc địa kiểu cũ.  

c)

đồng minh duy nhất.     

d)

căn cứ quân sự duy nhất

17.

“Ấp chiến“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968). 

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973

c)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973). lược”

18.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.     

b)

Chiến thắng Đồng Xoài.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.    

d)

Chiến thắng Phước Long.

19.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

20.

Câu 53. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.

d)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.