NEW
Font size
WorksheetsBài tập 12: Chủ đề 2. b6,7
Total questions: 21
Worksheet time: 7mins
Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã
tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
dẫn đến sự phân hóa đông tây của tự nhiên khá rõ rệt.
làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
làm cho thiên nhiên từ bắc vào nam của nước ta khá đồng nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là?
Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
Kiên giang và Đông Tháp Mười.
Cà mau và Đồng Tháp Mười.
Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do?
Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền
Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền
Đồng bằng nào sau đây về mùa lũ nước ngập trên diện rộng?
A. Đồng bằng Thanh Hóa. .
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đồng bằng Quảng Nam
Vùng núi nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta?
A. Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Đông Bắc.
D. Tây Bắc.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta, hướng Tây Bắc – Đông Nam
.
B. Địa hình thấp và hẹp ngang.
C. Gồm các khối núi và cao nguyên.
D. Có bốn cánh cung lớn
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
A. có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.
B. gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
D. gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Một trong những thế mạnh về nông nghiệp của đồng bằng là
A. cây công nghiệp lâu năm.
B. chăn nuôi đại gia súc.
C. cây lương thực, cây thực phẩm.
D. cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên là do?
A. Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất).
B. Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
C. Khan hiếm nước.
D. Động đất.
Khu vực đồng bằng có thế mạnh để phát triển
A. công nghiệp khai thác khoáng sản.
B. du lịch sinh thái.
C. nền nông nghiệp nhiệt đới.
D. công nghiệp thủy điện.
Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ
A. Sông Mã tới dãy Hoành Sơn
B. Nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn
C. Sông Hồng tới dãy Bạch Mã
D. Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
Khu vực đồi núi không có thế mạnh nào sau đây?
A. Có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, nhất là du lịch sinh thái.
B. Tập trung nhiều khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
C. Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc.
D. Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải
Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?
A. Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.
B. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
C. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao.
Địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta chiếm
A. 2% diện tích lãnh thổ.
B. 10% diện tích lãnh thổ.
C. 1% diện tích lãnh thổ.
D. 0.1% diện tích lãnh thổ.
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là
A. Sông Hồng và sông Cả
B. Sông Đà và sông Lô
C. Sông Cả và sông Mã
D. Sông Hồng và sông Mã
Đất ở dải đồng bằng ven biển không phải là đất
A. giàu chất dinh dưỡng.
B. ít phù sa sông.
C. Nghèo chất dinh dưỡng.
D. lẫn nhiều cát.
Địa hình đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là
A. đồng bằng có các vùng trũng lớn, nhiều nơi chưa được bồi lắp xong.
B. địa hình thấp và bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt.
C. hàng năm được hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ.
D. địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam bao gồm
A. các đồng bằng và đồi trung du.
B. các cao nguyên và đồi trung du.
C. các khối núi và cao nguyên.
D. các cao nguyên và đồng bằng.
Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực
A. Trường Sơn Bắc
B. Đông Bắc
C. Tây Bắc
D. Trường Sơn Nam
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Dài và hẹp ngang.
B. Được bồi đắp chủ yếu là phù sa sông.
C. Giáp biển thường là cồn cát và đầm phá.
D. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các mạch núi.
Đặc điểm nào khôngđúng với địa hình Việt Nam
A. Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
C. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
D. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
