wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 12 - HK2

Total questions: 177

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Sự sống trên trái đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:

a)

tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học

b)

tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học

c)

tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

d)

tiến hoá sinh học à tiến hoá tiền sinh học à tiến hoá hoá học

2.

Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí

a)

CO2

b)

NH3

c)

H2O

d)

O2

3.

Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là

a)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

b)

từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay

c)

có sự hình thành các giọt côaxecva

d)

có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào

4.

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

a)

tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản

b)

tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên

c)

tạo nên thực vật bậc thấp

d)

tạo nên động vật bậc thấp

5.

Tiến hóa hóa học là quá trình:

a)

A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

b)

B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.

c)

C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

D. Hình thành các tế bào đầu tiên.

6.

Đặc điểm nổi bật nhất của đại Trung sinh là?

a)

Sự xuất hiện thực vật hạt kín, chim và thú

b)

Sự xuất hiện loài người

c)

Sự hưng thịnh của côn trùng và sâu bọ.

d)

Sự phát triển của thực vật hạt trần và bò sát.

7.

Thứ tự nào dưới đây của các đại là hợp lý?

a)

Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh

b)

Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh

c)

Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh

d)

Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh

8.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở đại Trung sinh?

a)

Bò sát thống trị ở cả ba môi trường

b)

Xuất hiện Loài người.

c)

Chim và thú phát triển mạnh

d)

Cây hạt kín xuất hiện và phát triển nhanh.

9.

Sự kiện nổi bật nhất trong đại cổ sinh là sự kiện nào?

a)

Sự xuất hiện của lưỡng cư.

b)

Sự xuất hiện thực vật hạt kín.

c)

Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn.

d)

Sự xuất hiện đầy đủ các đại diện trong ngành ĐV có xương sống.

10.

Mã 201 – THPTQG 2021: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?

a)

Phát sinh bò sát.

b)

Phân hóa cá xương.

c)

Phát sinh các nhóm linh trưởng

d)

Phát sinh côn trùng.

11.

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại?

a)

Cổ sinh

b)

Nguyên sinh

c)

Trung sinh

d)

Tân sinh

12.

Loài người hình thành vào kỉ

a)

đệ tam

b)

đệ tứ

c)

jura

d)

tam điệp

13.

Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trungsinh?

a)

. kỉ phấn trắng

b)

kỉ jura

c)

tam điệp

d)

đêvôn

14.

Ý nghĩa của hoá thạch là

a)

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

15.

Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Than đá có vết lá dương xỉ

b)

Dấu chân khủng long trên than bùn

c)

Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn

d)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm

16.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái

a)

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất

b)

ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

c)

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường

d)

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

17.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

18.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

19.

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái

a)

giới hạn sinh thái

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

c)

không đồng đều của các nhân tố sinh thái

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái

20.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

21.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:

- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).

- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).

- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).

- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).

Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?

a)

Cá chép

b)

Chân bụng Hydrobia aponenis

c)

Đỉa phiến

d)

Chuột cát

22.

Thế nào là môi trường sống của sinh vật?

a)

Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.

b)

Là nơi ở của sinh vật.

c)

Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.

d)

Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.

23.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

24.

Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

a)

Gần điểm gây chết dưới.

b)

Ở điểm cực thuận.

c)

Gần điểm gây chết trên.

d)

Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.

25.

Giới hạn sinh thái là gì?

a)

Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

b)

Là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái đảm bảo cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với các nhân tố sinh thái khác nhau.

d)

Là khoảng tác động có lợi nhất của nhân tố sinh thái đối với cơ thể sinh vật.

26.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

27.

Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?

a)

Vì con người có tư duy, có lao động.

b)

Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác.

c)

Vì con người có khả năng làm chủ thiên nhiên.

d)

Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên.

28.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:

a)

Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.

b)

Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.

c)

Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

d)

Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.

29.

Môi trường sống của sinh vật gồm các loại môi trường:

a)

Đất - nước - không khí.

b)

Đất - nước - không khí - sinh vật.

c)

Đất - nước - không khí - trên cạn.

d)

Đất - nước - trên cạn - sinh vật.

30.

Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam là

a)

2°C - 42°C

b)

10°C - 42°C

c)

5°C - 40°C

d)

5,6°C - 42°C

31.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

a)

phát triển thuận lợi nhất.

b)

có sức sống trung bình.

c)

có sức sống giảm dần.

d)

chết hàng loạt.

32.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

a)

Cháy rừng, núi lửa.

b)

Dịch bệnh, thủy lợi.

c)

Sạt lỡ, lũ lụt.

d)

Thủy triều, hạn hán

33.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh do con người?

a)

Dịch tả

b)

Đốt rừng

c)

Sạt lỡ

d)

Thủy triều

34.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt ít hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt lớn hơn.

35.

Nhóm động vật nào sau đây gồm toàn động vật biến nhiệt:

a)

Rắn nước, thằn lằn, cá chép.

b)

Gấu, chó, mèo

c)

Đại bàng, chim sẻ,chim én

d)

Cá voi, cá heo, lợn

36.

Giun đũa, giun kim, giun móc, sán lá sống trong môi trường nào sau đây:

a)

Môi trường trên cạn

b)

Môi trường trong đất

c)

Môi trường sinh vật

d)

Môi trường nước

37.

Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

a)

Tỉ lệ giới tính

b)

Kích thước của cá thể đực

c)

Thành phần nhóm tuổi

d)

Mật độ

38.

 Có sự khác Có sự khác nhau giữa quần thể người so với quần thể sinh vật khác là do nguyên nhân nào?

a)

Xã hội con người có kinh tế

b)

Xã hội con người có giáo dục

c)

Xã hội con người có pháp luật

d)

Con người có lao động và tư duy

39.

Các loài sinh vật sống trong phá Tam Giang - Cầu Hai được gọi là:

a)

quần xã sinh vật.

b)

các quần thể cá.

c)

nhóm sinh vật phân giải.

d)

nhóm sinh vật dị dưỡng.

40.

Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:

a)

số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.

b)

loài đặc trưng.

c)

loài ưu thế.

d)

độ phong phú.

41.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

Sự phân bố của các loài trong không gian.

b)

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

c)

Nhóm tuổi.

d)

Tỉ lệ giới tính.

42.

Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở:

a)

thành phần loài.

b)

kiểu phân bố cá thể.

c)

mật độ cá thể.

d)

các kiểu hình của các cá thể.

43.

Loài đặc trưng trong quần xã là:

a)

loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.

b)

loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.

c)

loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

d)

loài phân bố ở trung tâm quần xã.

44.

Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:

a)

đặc trưng.

b)

ưu thế.

c)

ổn định.

d)

tiên phong.

45.

Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?

a)

Cá chép ở Hồ Tây.

b)

Cây tràm ở rừng U Minh.

c)

Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.

d)

Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.

46.

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:

a)

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

b)

tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

c)

tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

d)

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

47.

Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:

a)

cộng sinh.

b)

hợp tác.

c)

kí sinh.

d)

hội sinh.

48.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:

a)

hợp tác.

b)

hội sinh.

c)

cộng sinh.

d)

cạnh tranh.

49.

Quan hệ hội sinh là:

a)

hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.

b)

hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.

c)

hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.

d)

hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.

50.

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:

a)

quan hệ hội sinh.

b)

quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

c)

quan hệ cộng sinh.

d)

quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

51.

Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:

a)

hội sinh.

b)

cạnh tranh.

c)

kí sinh.

d)

cộng sinh.

52.

Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?

a)

Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.

b)

Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.

c)

Cây tầm gửi sống trên cây khế.

d)

Mèo bắt chuột.

53.

Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:

a)

ức chế cảm nhiễm.

b)

sinh vật này ăn sinh vật khác.

c)

hợp tác.

d)

kí sinh.

54.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:

a)

ức chế - cảm nhiễm.

b)

hội sinh.

c)

cạnh tranh.

d)

kí sinh.

55.

Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:

a)

khống chế sinh học.

b)

tăng trưởng của quần thể.

c)

hiệu quả nhóm.

d)

ức chế cảm nhiễm.

56.

Hiện tượng khống chế sinh học đã:

a)

đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.

b)

làm cho một loài bị tiêu diệt.

c)

làm cho quần xã chậm phát triển.

d)

mất cân bằng trong quần xã.

57.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:

a)

chim sâu và sâu đo.

b)

cá rô phi và cá chép.

c)

ếch đồng và chim sẻ.

d)

tôm và tép.

58.

Quần xã là một tập hợp các

a)

quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.

b)

quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

c)

quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.

d)

quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

59.

Trong cùng một thuỷ vực,ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng,mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để

a)

thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác

b)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.

c)

thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.

d)

tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

60.

Trong các mối quan hệ sinh học giữa các loài sau đây, quan hệ nào là kiểu quan hệ cạnh tranh?

a)

Chim ăn sâu và sâu ăn lá.

b)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn.

c)

Mối và trùng roi sống trong ruột mối.

d)

Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa.

61.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

ít nhất có một loài bị hại.

b)

không có loài nào có lợi.

c)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.

d)

tất cả các loài đều bị hại.

62.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

b)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

63.

Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ

a)

động vật ăn thịt và con mồi.

b)

cạnh tranh khác loài.

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

hội sinh.

64.

Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là

a)

kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.

b)

khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

c)

cấu trúc tuổi của quần thể.

d)

mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

65.

Số lượng cá thể của quần thể biến động là do

a)

quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh.

b)

các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.

c)

các cá thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.

d)

những thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.

66.

Kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?

a)

Số lượng cá thể của quần thể cá chép ở Hồ Tây giảm sau khi thu hoạch.

b)

Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.

c)

Số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh giảm sau khi cháy rừng.

d)

Số lượng cá thể của quần thể ếch đồng ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh vào mùa hè và giảm vào mùa đông.

67.

Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.


II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.


III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.


IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

68.

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng cá thể của quần thể.

b)

Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể ở mức phù hợp.

c)

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

d)

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.

69.

Khi nói về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?


I. Trong quá trình tiến hoá vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.


II. Sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.


III. Quần thể vật ăn thịt có kích thước lớn hơn quần thể con mồi.


IV. Nếu có biến động số lượng cá thể thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước, sau đó kéo theo sự biến động của quần thể con mồi.


V. Khi có tác động của môi trường làm giảm số lượng, sau đó môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể con mồi có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh hơn quần thể vật ăn thịt.


VI. Quần thể vật ăn thịt khống chế số lượng cá thể của quần thể con mồi nên nó kìm hãm sự tiến hóa của quần thể con mồi.

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

70.

Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể là

a)

ánh sáng.

b)

nhiệt độ.

c)

mức độ sinh sản.

d)

độ ẩm.

71.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao sẽ dẫn đến

a)

hiện tượng khống chế sinh học.

b)

ức chế - cảm nhiễm.

c)

trạng thái cân bằng của quần thể.

d)

nhịp sinh học.

72.

Quần thể sinh vật nào sau đây thường có sự biến động số lượng theo chu kì ngày đêm?

a)

Tảo lục đơn bào sống ở đầm nuôi tôm.

b)

Chuột đồng sống trên cánh đồng lúa.

c)

Thỏ rừng ở Bắc Mĩ.

d)

Muỗi vằn ở trong khu dân cư.

73.

Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là

a)

quần thể ốc bươu vàng.

b)

quần thể cá trê.

c)

quần thể rái cá.

d)

quần thể cá chép.

74.

Cho các hiện tượng sau đây

1. Số lượng cá thể thỏ và mèo ở rừng Canada biến động theo chu kỳ 9-10 năm.

2. ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kỳ 3-4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó giảm theo chu kỳ biến động của chuột lemmut( là con mồi của cáo).

3. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét nhiệt độ xuống dưới 80C.

4. Rừng tràm U Minh thượng bị cháy vào tháng 3 măn 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

Hiện tượng nào mô tả biến động số lượng cá thể theo chu kỳ?

a)

1,3.

b)

1,4.

c)

2,4.

d)

1,2.

75.

Ví dụ nào sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ?

a)

Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 măn khi có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.

b)

Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp.

c)

Số lượng thỏ ở Ôxtraylia bị giảm mạnh vì thỏ bị bệnh u nhầy do nhiễm virut.

d)

Số lượng ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.

76.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ?

a)

Là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột.

b)

Là biến động xẩy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện sống.

c)

Là những biến động số lượng cá thể tăng hay giảm khi có lũ lụt, hạn hán xẩy ra .

d)

Là những biến động số lượng cá thể trong quần thể do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.

77.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể là do

a)

tác động của con người.

b)

sự phát triển của quần xã.

c)

sự tác động của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh.

d)

khả năng cạnh tranh cao giữa các cá thể.

78.

Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

Có hiện tượng ăn lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Số lượng cá thể nhiều sẽ tự chết.

c)

Số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường.

d)

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

79.

Ếch nhái ở miền Bắc nước ta thường rất hiếm gặp trong những tháng giá lạnh, nhưng rất hay gặp với số lượng đông vào những ngày tháng ấm nóng. Vậy số lượng của chúng biến động theo quy luật nào?

a)

Theo chu kỳ ngày – đêm trong ngày.

b)

Theo chu kỳ nhiều năm.

c)

Theo chu kỳ mùa trong măn.

d)

Theo chu kỳ thủy triều.

80.

Trong rừng thông tự nhiên, các cây thông cao vút, rất ít các cây thông non, thấp sống xen kẽ với chúng. Kết quả của hiện tượng đó là do

a)

Các cây thông non dễ dàng bị sâu thông phá hoại.

b)

Các cây thông non bộ rễ kém phát triển nên không lấy được nước và chất dinh dưỡng.

c)

Là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài động vật ăn cỏ.

d)

Sự cạnh tranh ánh sáng và nguồn muối khoáng, quần thể thông tự tỉa thưa.

81.

Hiện tượng tự tỉa thưa của các cây thông trong rừng thông là kết quả của

a)

Cạnh tranh khác loài.

b)

Cạnh tranh cùng loài.

c)

Thiếu chất dinh dưỡng.

d)

Sâu bệnh phá hoại.

82.

Cho các mối quan hệ sau

1. Cạnh tranh về thức ăn trong cùng một loài.

2. Tranh giành con đực và con cái trong mùa sinh sản.

3. Cạnh tranh giữa các loài.

4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

5. Quan hệ con mồi và vật ăn thịt.

Mối quan hệ nào sau đây tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?

a)

1,3,5.

b)

1,2,5.

c)

2,4.

d)

3,5.

83.

Hiện tượng nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?

a)

Mức tử vong đột ngột tăng cao.

b)

Cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.

c)

Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.

d)

Ong chúa mới nở giết chết các ấu trùng chưa nở.

84.

Theo quan điểm sinh thái học trạng thái cân bằng của quần thể là?

a)

Thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Tần số các alen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong.

d)

Trạng thái duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp. nguồn sống của môi trường.

85.

Gọi mức sinh sản là a; mức tỷ vong là b; mức xuất cư là c; mức nhập cư là d thì trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

a)

(a + b) = (c + d).

b)

(a + d ) = (c + b).

c)

(a + c ) = (b + d).

d)

(a + d) = (b- c).

86.

Câu 3: Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

B. Thời gian hình thành của quần thể

c)

C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

D. Mật độ của quần thể

87.

Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:

a)

A. Tập hợp các sinh vật cùng loài

b)

B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài

c)

C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài

d)

D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên

88.

Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:

a)

A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.

b)

B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.

c)

C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.

d)

D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.

89.

Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:

a)

A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.

b)

B. Do nhu cần sống khác nhau.

c)

C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

d)

D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.

90.

Quần xã rừng nhiệt đời thường có cấu trúc nổi bật là:

a)

A. Phân tầng thẳng đứng.

b)

B. Phân tầng theo chiều ngang.

c)

C. Phân bố theo nhóm.

d)

D. Phân bố đồng đều

91.

Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:

a)

A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.

b)

B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

c)

C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.

d)

D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.

92.

Cho các dạng  sau, đâu là 1 quần xã sinh vật?

a)
b)
c)
d)
93.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Hội sinh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

94.

Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?

a)

A. Ức chế cảm nhiễm.

b)

B. Ký sinh.

c)

C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.

d)

D. Cạnh tranh.

95.

Quan hệ giữa nấm và địa y là:

a)

A. Hội sinh

b)

B. Cạnh tranh.

c)

C. Cộng sinh.

d)

D. Ký sinh.

96.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?

a)

A. Tôm và tép.

b)

B. Chim sẻ và ếch đồng.

c)

C. Cá tra và cá trắm cỏ.

d)

D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.

97.

Câu 11: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:

a)

A. Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên

b)

B. Tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống

c)

C. Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã

d)

D. Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã

98.

Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:

a)

A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.

b)

B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.

c)

C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.

d)

D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.

99.

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

a)

sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm

b)

sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng

c)

sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể

d)

sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm

100.

Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?

a)

theo chu kì ngày đêm

b)

theo chu kì mùa

c)

theo chu kì tháng

d)

không theo chu kì

101.

Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?

a)

Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào

b)

Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú

c)

Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn

d)

Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh

102.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này

a)

biến động số lượng theo chu kì mùa

b)

biến động số lượng theo chu kì năm

c)

biến động số lượng không theo chu kì

d)

không biến động số lượng

103.

Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?

a)

Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần

b)

Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân

c)

Gà rừng chết rét

d)

Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa

104.

Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

a)

khí hậu

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn

c)

lũ lụt

d)

nhiệt độ xuống quá thấp

105.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

a)

cân bằng quần thể

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

nhịp sinh học

d)

khống chế sinh học

106.

Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì là

a)

Số lượng mèo rừng giảm → số lượng thỏ giảm theo

b)

Số lượng mèo rừng tăng → số lượng thỏ tăng theo

c)

Số lượng thỏ tăng → số lượng mèo rừng tăng theo

d)

Số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào 1 thời điểm

107.

Diễn thế sinh thái là quá trình

A. biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác

B. thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác

C. phát triển của quần xã sinh vật

D. biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

108.

Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi trảng cỏ là diễn thế

A. nguyên sinh

B. thứ sinh

C. liên tục

D. phân hủy

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

109.

Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trinh tự như thế nào?

A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.

B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.

C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.

D. Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

110.

Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sau 1 thời gian ngắn những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?

A. cây gỗ ưa sáng

B. cây thân cỏ ưa sáng

C. cây bụi chịu bóng

D. cây gỗ ưa bóng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

111.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?

A. Tập hợp cây trong rừng Cúc Phương.               

B. Tập hợp cá trong hồ Gươm.

C. Tập hợp chim trên 1 hòn đảo.

D. Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đồi thông.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

112.

Mối quan hệ nào sau đây không gọi là hợp tác:

A.    Ong hút mật hoa.

B.     Chim sáo đậu trên lưng trâu.

C.    Chim đậu vào miệng cá sấu khi nó há miệng ra để xỉa răng.

D.    Giun sán kí sinh trong ruột non của lợn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

113.

Ở các vùng Tây Nguyên, thì loài đặc trưng là

A. Cá cóc                          B. Cây cọ                    C. Cây cà phê             D. Bọ que

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

114.

Trong một quần xã đầm sen. Loài sen được gọi là

a)

Loài ưu thế

b)

Loài đặc trưng

c)

nhân tố vô sinh

d)

cộng sinh với một số loài cá trong đầm

115.

Diễn thế sinh thái là?

a)

Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

b)

Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.

c)

Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.

d)

Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

116.

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.

b)

(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.

c)

(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.

d)

(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.

117.

Cho các dữ kiện sau

I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định

II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau

III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong

Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?

a)

I, II, III.

b)

II, III, I.

c)

III, II, I.

d)

II, I,III.

118.

Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh?

a)

Giai đoạn tiên phong khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật.

b)

Giai đoạn tiên phong khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt.

c)

Giai đoạn giữa các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

d)

Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

119.

Đặc điểm nào sau đây mô tả giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh?

a)

Khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người.

b)

Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

c)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

d)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự không thay thế lẫn nhau.

120.

Một khu rừng bị cháy hoàn toàn và biến thành đồi trọc. Đây là ví dụ về?

a)

Diễn thế nguyên sinh.

b)

Diễn thế thứ sinh.

c)

Diễn thế phân hủy.

d)

Diễn thế sinh thái khôi phục.

121.

Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?

a)

Diễn thế nguyên sinh.

b)

Diễn thế thứ sinh.

c)

Diễn thế phân hủy.

d)

Diễn thế tự phá hủy.

122.

Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?

a)

Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

b)

Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

c)

Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

d)

Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

123.

Quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh lạng Sơn. Giai đoạn cuối là quần xã nào sau đây?

a)

Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.

b)

Cây gỗ nhỏ và cây bụi.

c)

Trảng cỏ.

d)

Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng chiếm ưu thế.

124.

Một cánh rừng bị khai thác trắng một thời gian sau thì những loài cây nào nhanh chóng phát triển?

a)

Rêu, dương xỉ.

b)

Các cây thân cỏ ưa sáng.

c)

Cây gỗ nhỏ ưa sáng.

d)

Cây bụi ưa bóng.

125.

Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?

a)

Quần xã tiên phong.

b)

Quần xã đỉnh cực.

c)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.

d)

Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.

126.

Giai đoạn cuối của diễn thế sinh thái nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực. Vậy quần xã đỉnh cực đạt tới

a)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

b)

sinh khối mức độ trung bình, độ đa dạng sinh học thấp, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

c)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học không cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp

d)

sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa cao

127.

Diễn thế nguyên sinh ở quần xã rừng ngập mặn Tiên Yên (Quảng Ninh), quần xã tiên phong của diễn thế này là cây mắm biển (Avicennia marina). Vậy đặc điểm nào sau đây không đúng về cây mắm biển để có khả năng sống rất cao trên bãi đất ngập mặn là:

a)

Cây ưa bóng.

b)

Cây ưa sáng.

c)

Cây có hệ rễ phát triển giúp cây có thể bám rễ trên đất bùn lỏng.

d)

Cây chịu được độ mặn nước cao và mức độ ngập nước sâu.

128.

Hoạt động khai thác không hợp lý của con người có thể được coi là hành động “ tự đào huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái. Vì việc làm đó đã gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Làm biến đổi và dẫn tới làm mất môi trường sống của nhiều loài sinh vật và giảm đa dạng sinh học.

b)

Thảm thực vật giảm dẫn tới xói mòn đất, biến đổi khí hậu.

c)

Môi trường mất cân bằng sinh thái, kém ổn định dễ gây ra nhiều bệnh tật cho người.

d)

Tất cả các đáp án trên.

129.

Trong quá trình diễn thế sinh thái của quần xã có sự biến đổi:

a)

Tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc suy giảm

b)

Có sự biến đổi song song giữa quần xã (số lượng loài) và sinh cảnh (Các yếu tố thổ nhưỡng, ánh sáng, khí hậu, độ ẩm..).

c)

Chỉ có sự biến đổi của sinh vật, sinh cảnh không thay đổi.

d)

Quần xã sinh vật hầu như không thay đổi, sinh cảnh thay đổi liên tục.

130.

Xu hướng chung của diễn thế sinh thái là?

a)

Từ quần xã già đến quần xã trẻ ổn định.

b)

Từ quần xã trẻ không ổn định đến quần xã già ổn định.

c)

Môi trường biến đổi theo hướng có lợi.

d)

Tùy giai đoạn mà có xu hướng A hoặc B

131.

Ý nghĩa nào sau đây không phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?

a)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

b)

Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

c)

Biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế.

d)

Xây dựng được kế hoạch dài hạn, nông, lâm, ngư nghiệp.

132.

Ý nghĩa nào sau đây phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?

a)

Có thể xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, nghư nghiệp.

b)

Có thể chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp như cải tạo đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.

c)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã, biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế đó.

d)

Nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.

133.

Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?

a)

Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

b)

Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

Phán đoán đước quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

d)

Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.

134.

Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm

a)

diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.

b)

điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh.

c)

nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau.

d)

diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

135.

Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thế sinh thái?

a)

Chỉ làm cho quần xã trẻ lại.

b)

Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã.

c)

Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu.

d)

Làm cho quần xã huỷ diệt, làm cho quần xã được khôi phục lại từ đầu.

136.

Rừng nhiệt đới khi bị chặt trắng, sau một thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?

a)

Cây thân cỏ ưa sáng.

b)

Cây bụi chịu bóng.

c)

Cây gỗ ưa bóng.

d)

Cây gỗ ưa sáng.

137.

Diễn thế sinh thái là:

a)

quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

b)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

c)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu cho đến lúc kết thúc.

d)

quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

138.

Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

(3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hoại môi trường.

(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

Phương án đúng là:

a)

(2), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(1), (2), (3) và (4)

139.

Giai đoạn nào dưới đây không có trong diễn thế nguyên sinh?

a)

Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

b)

Giai đoạn khởi đầu từ môi trường chỉ có rêu.

c)

Giai đoạn tiên phong là giai đoạn các sinh vật phát tán đầu tiên tới hình thành nên quần xã tiên phong.

d)

Giai đoạn giữa là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

140.

Các thông tin nào sau đây phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

a)

(1) và (2).

b)

(1) và (4).

c)

(3) và (4).

d)

(2) và (3).

141.

Cho các dữ kiện sau:

I. Một đầm nước mới xây dựng.

II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. các loài sinh vật nổi ít dần, các loài sinh vật chuyển vào sống trong long đầm ngày càng nhiều.

III. Trong đầm nước có nhiều lòai động vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cỏ mọc ven bờ đầm.

IV. Vùng nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần đến sống trong đầm.

V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

Sơ đồ nào dưới đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

a)

I → III → II → IV → V

b)

I → II → III → IV → V

c)

I → III → II → V → IV

d)

I → II → III → V → IV.

142.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào

a)

Cạnh tranh cùng loài

b)

Không chế sinh học

c)

Cân bằng sinh học

d)

Cân bằng quần thể

143.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

Một khu vực nhất định

b)

Một khoảng không gian rộng lớn

c)

Một đơn vị diện tích

d)

Một đơn vị diện tích hay thể tích

144.

Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:

a)

Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn

b)

Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn

c)

Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện

d)

Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn

145.

Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:

a)

Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con

b)

Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên

c)

Chặt, phá cây rừng nhiều hơn

d)

Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước

146.

Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới:

a)

Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường và tác động của loài đó trong quần xã

b)

Mức độ lan truyền của vật kí sinh

c)

Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản

d)

Các cá thể trưởng thành

147.

Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

a)

Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

b)

Cấu trúc tuổi của quần thể

c)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

d)

Tỉ lệ giới tính trong quần thể

148.

Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

a)

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng

b)

Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

c)

Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

d)

Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

149.

Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Mật độ

b)

Tỉ lệ đực – cái

c)

Sức sinh sản

d)

Độ đa dạng

150.

Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là

a)

Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều

d)

Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm

151.

Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới

a)

Cấu trúc tuổi của quần thể

b)

Kiểu phân bố cá thể của quần thể

c)

Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

152.

Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

153.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

154.

Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:

a)

Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

b)

Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể

c)

Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

d)

Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

155.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

Nhóm đang sinh sản

b)

Nhóm sau sinh sản

c)

Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản

d)

Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản

156.

Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?

a)

Nhóm tuổi trước và sau sinh sản

b)

Nhóm tuổi đang sinh sản vả sau sinh sản

c)

Nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản

d)

Chỉ có nhóm đang sinh sản

157.

Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

a)

Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

c)

Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể

d)

Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên

158.

Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?

a)

Dạng suy vong

b)

Dạng phát triển

c)

Dạng ổn định

d)

Tùy từng loài

159.

Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ

a)

Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường

b)

Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể

c)

Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường

d)

Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống

160.

Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?

a)

Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái

b)

Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ

c)

Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định

d)

Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên

161.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

162.

Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:

a)

Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể

b)

Thời gian hình thành của quần thể

c)

Thành phần nhóm tuổi của các cá thể

d)

Mật độ của quần thể

163.

Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:

a)

Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành

b)

Trẻ, trưởng thành và già

c)

Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản

d)

Trước giao phối và sau giao phối

164.

Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

Một khu vực nhất định

b)

Một khoảng không gian rộng lớn

c)

Một đơn vị diện tích

d)

Một đơn vị diện tích hay thể tích

165.

Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:

a)

Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá

b)

Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử

c)

Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử

d)

Hôn nhân, giới tính, mật độ

166.

Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:

a)

Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn

b)

Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn

c)

Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện

d)

Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn

167.

Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

168.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

169.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

170.

Ví dụ nào là quần thể:

a)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.

c)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.

d)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

171.

Câu 5: Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:

a)

A. Một khu vực nhất định

b)

B. Một khoảng không gian rộng lớn

c)

C. Một đơn vị diện tích

d)

D. Một đơn vị diện tích hay thể tích

172.

Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp các con cá có trong ao.

b)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

c)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

d)

Các cây có trong một khu rừng.

173.

Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.

b)

Hỗ trợ và đối địch.

c)

Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.

d)

Hỗ trợ và cộng sinh.

174.

Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?

a)

Đàn cá rô phi sống trong một ao.

b)

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.

c)

Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.

d)

Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.

175.

Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là

a)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

b)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

c)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.

d)

Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.

176.

Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác ở đặc điểm nào?

a)

Quần thể người chỉ có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.

b)

Quần thể người có thêm các đặc trưng về kinh tế- xã hội.

c)

Quần thể người chỉ có những đặc điểm sinh học.

d)

Quần thể người không có các đặc điểm sinh học và có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.

177.

Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Hội sinh.

b)

Hỗ trợ.

c)

Cộng sinh.

d)

Cạnh tranh.