Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 4,5: ỨNG DỤNG DI TRUYÈN HỌC VÀ TIẾN HÓA
Total questions: 192
Worksheet time: 2hrs 36mins
Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
4
3
2
1
Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
gây đột biến
công nghệ gen
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?
AABB x AABB
AAbb x aabb
aabb x AABB
aaBB x AABB
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:
aabb
AaBb
AaBB
aaBb
Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được
đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen
Dung hợp tế bào trần
Nhân bản vô tính
Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Công nghệ gen
Gây đột biến
Nhân bản vô tính
Nuôi cấy tế bào
Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?
DdEe
DDee
DDEE
ddee
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai tế bào
B. gây đột biến nhân tạo
C. nhân bản vô tính
D. cây truyền phôi
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A. polimeraza
B. ligaza
C. restrictaza
D. amilaza
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ sinh học
C. công nghệ gen
D. công nghệ vi sinh vật
: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4)
B. (1) và (3)
C. (1) và (2)
D. (2) và (4)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh chim và cánh côn trùng.
Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.
Vây cá mập và vây cá voi.
Tay người và cánh dơi.
Các cơ quan tương đồng có
cùng nguồn gốc và chức năng
cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và khác cấu trúc
Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do
chúng được chọn lọc theo cùng một hướng
chúng thích nghi với cùng một chức năng
chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên
hai loài cùng sống trong một sinh cảnh
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người
Ruột già ở người
Gai xương rồng
Tua cuốn đậu Hà Lan
Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do
chọn lọc tự nhiên đào thải.
chúng bị mất chức năng
chúng thích nghi với chức năng mới
chúng mất khả năng thích nghi
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Đuôi cá voi và đuôi cá heo.
Cánh dơi và cánh côn trùng
Tay người và chân bò
Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan
Các cơ quan tương tự có
cùng cấu trúc và chức năng
nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và cùng nguồn gốc
Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả
hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên
hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau
làm giảm sự đa dạng sinh học
từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?
Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn
Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo
Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi
Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.
Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?
Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Biến dị cá thể
Biến dị xác định
Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là
Đường cách mệnh
Nguồn gốc các loài
Tôi tài giỏi, bạn cũng thế
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
cá thể
quần thể
kiểu gen
alen
Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Chọn lọc nhân tạo
Sinh sản hữu tính
Theo quan điểm Đac Uyn, loại biến dị nào có ý nghĩa đối với tiến hóa?
Đột biến NST
Đột biến gen
Biến dị xác định
Biến dị không xác định
Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?
Di truyền và biến dị
Khả năng tự điều chỉnh
Mỗi sinh vật là một hệ mở
Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc
Theo lí thuyết chọn lọc tự nhiên, các sinh vật ngày nay đều thích nghi với môi trường của nó, sự thích nghi này có được là do
sinh vật luôn phải biến đổi để thích nghi với môi trường.
sinh vật không ngừng hoàn thiện cấu trúc cơ thể
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi
chúng được lập trình sẵn trong hệ gen
Quá trình tiến hóa sẽ không xảy ra nếu
con người không xuất hiện
sinh vật không có các biến dị tập nhiễm.
sinh vật không có các biến dị di truyền.
con người không tác động vào sinh vật.
Sinh giới ngày nay rất đa dạng, nguyên nhân của tính đa dạng là do
chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong thời gian dài.
tổ tiên của sinh vật rất đa dạng
các loài tiến hóa theo cùng một hướng
đấng tạo hóa sinh ra
Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?
Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ
Loài người có chung tổ tiên với khí
Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.
Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.
Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.
F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.
F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.
F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.
Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.
(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.
(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.
Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định không đúng?
(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.
(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.
(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.
(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.
Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.
(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.
(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.
(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
(5) Bò sát phát sinh ở kỉ kỉ Pecmi của đại Cổ sinh.
Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
Cách li sinh sản
Hình thái
Sinh lí,sinh hoá
Sinh thái
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?
Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.
Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
3
4
2
1
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Silua.
Kỉ Đêvôn.
Kỉ Pecmi.
Kỉ Ocđôvic.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh.
Đại Trung sinh.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
các yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
đột biến.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Cách li địa lí.
: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.
những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di - nhập gen.
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?
Có thể tạo ra alen mới.
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có thể làm mất đi một alen nào đó.
Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn
sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
Độ đa dạng về loài.
Tỉ lệ giới tính
Mật độ cá thể.
Tỉ lệ các nhóm tuổi
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
1
2
3
4
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
1
2
3
4
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ?
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
Nếu kích thước của quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.
Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài.
Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
Nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống của môi trường
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa theo năm.
Kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
CÂU 1. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể
A. là một đơn vị tổ chức tự nhiên, là một đơn vị sinh sản nhỏ nhất và là nơi diễn ra quá trình tiến hoá nhỏ.
B. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
C. có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài.
D. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác.
Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải là của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
B. Phát tán các đột biến trong quần thể.
C. Trung hoà tính có hại của đột biến.
D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Câu 3. Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là
A. đột biến.
B. di nhập gen.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 4. Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.
B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.
Câu 5. Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn có tần số lớn hơn.
C. các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 6. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng, đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là
A. đột biến.
B. di - nhập gen.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 7: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là
A. di – nhập gen.
B. giao phối không ngẫu nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Di – nhập gen là hiện tượng
A. trao đổi cá thể, giao tử giữa các quần thể.
B. trao đổi cá thể giữa các loài.
C. sự xuất cư các cá thể sang quần thể lân cận.
D. sự nhập cư của cá thể từ nơi khác tới.
Câu 9: CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng, vì
A. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
B. CLTN tác động gián tiếp lên kiểu hình và làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể.
C. CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những KG khác nhau trong quần thể.
D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể.
Câu 10: Tác động đặc trưng của CLTN so với các nhân tố tiến hóa khác là
A. tác động mạnh đến những quần thể có số lượng cá thể lớn.
B. tạo nên những cá thể thích nghi tốt với môi trường sống.
C. làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo hướng xác định.
D. tạo áp lực hình thành loài mới rất nhanh trong tự nhiên.
Câu 11: Điểm đặc trưng của chọn lọc vận động là
A. kiên định kiểu gen đã đạt được.
B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.
C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.
D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.
Câu 12: Điểm đặc trưng của chọn lọc gián đoạn là
A. đào thải những cá thể mang tính trạng cực đoan.
B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.
C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.
D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.
Câu 13: Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò
A. làm cho tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể nhỏ thay đổi đột ngột.
B. làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.
C. làm thay đổi thành phần kiểu gen trong mọi quần thể.
D. hình thành nòi, thứ, loài mới nhanh chóng.
CÂU 14: Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị
A. di truyền được.
B. không di truyền được.
C. không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.
D. luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật.
Theo Đacuyn nguyên nhân tiến hoá là do
A. tác động của CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.
B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.
C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.
D. ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh chim và cánh côn trùng.
Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.
Vây cá mập và vây cá voi.
Tay người và cánh dơi.
Các cơ quan tương đồng có
cùng nguồn gốc và chức năng
cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và khác cấu trúc
Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do
chúng được chọn lọc theo cùng một hướng
chúng thích nghi với cùng một chức năng
chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên
hai loài cùng sống trong một sinh cảnh
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người
Ruột già ở người
Gai xương rồng
Tua cuốn đậu Hà Lan
Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do
chọn lọc tự nhiên đào thải.
chúng bị mất chức năng
chúng thích nghi với chức năng mới
chúng mất khả năng thích nghi
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Đuôi cá voi và đuôi cá heo.
Cánh dơi và cánh côn trùng
Tay người và chân bò
Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan
Các cơ quan tương tự có
cùng cấu trúc và chức năng
nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và cùng nguồn gốc
Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả
hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên
hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau
làm giảm sự đa dạng sinh học
từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?
Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn
Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo
Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi
Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.
Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?
Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Biến dị cá thể
Biến dị xác định
Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là
Đường cách mệnh
Nguồn gốc các loài
Tôi tài giỏi, bạn cũng thế
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
cá thể
quần thể
kiểu gen
alen
Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Chọn lọc nhân tạo
Sinh sản hữu tính
Theo quan điểm Đac Uyn, loại biến dị nào có ý nghĩa đối với tiến hóa?
Đột biến NST
Đột biến gen
Biến dị xác định
Biến dị không xác định
Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?
Di truyền và biến dị
Khả năng tự điều chỉnh
Mỗi sinh vật là một hệ mở
Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc
Theo lí thuyết chọn lọc tự nhiên, các sinh vật ngày nay đều thích nghi với môi trường của nó, sự thích nghi này có được là do
sinh vật luôn phải biến đổi để thích nghi với môi trường.
sinh vật không ngừng hoàn thiện cấu trúc cơ thể
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi
chúng được lập trình sẵn trong hệ gen
Quá trình tiến hóa sẽ không xảy ra nếu
con người không xuất hiện
sinh vật không có các biến dị tập nhiễm.
sinh vật không có các biến dị di truyền.
con người không tác động vào sinh vật.
Sinh giới ngày nay rất đa dạng, nguyên nhân của tính đa dạng là do
chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong thời gian dài.
tổ tiên của sinh vật rất đa dạng
các loài tiến hóa theo cùng một hướng
đấng tạo hóa sinh ra
Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?
Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ
Loài người có chung tổ tiên với khí
Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.
Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là
Tổ chức ngày càng cao
Ngày càng đa dạng và phong phú
A. Thích nghi ngày ngày càng hợp lý
A. Cả A và C
Dạng vượn người được xem là có họ hàng gần gũi nhất với loài người hiện đại là
vượn
đười ươi
tinh tinh
Gôrila
Vì sao nhiều loài không có họ hàng trực tiếp với nhau, nhưng lại có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau?
Vì chúng chịu cùng một loại tác nhân gây đột biến như nhau của môi trường.
Sự giống nhau đó là hiện tượng lại giống.
Vì các loài sống trong điều kiện môi trường giống nhau nên hình thành các đặc điểm thích nghi giống nhau.
Do các loài bắt chước lẫn nhau về các đặc điểm thích nghi
Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự
chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.
họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.
chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.
chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng
hình thành các cấp dưới loài.
tích luỹ các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người.
tích luỹ những đặc điểm thích nghi tương tự ở các loài khác xa nhau trong bậc thang phân loại.
hình thành loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một
Tiến hóa lớn là
Quá trình biến đổi vốn gen của loài dẫn tới hình thành loài mới
A. Quá trình biến đổi của quần thể dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh dẫn tới hình thành loài mới
A. Quá trình phát sinh đột biến, biến dị tổ hợp và chọn lọc tự nhiên làm biến đổi quần thể
A. Quá trình hình thành những nhóm phân loại trên loài có quan hệ nguồn gốc.
Nghiên cứu tiến hóa lớn dựa trên cơ sở nào?
nghiên cứu hóa thạch, phân loại sinh giới
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng tế bào học
bằng chứng sinh học phân tử
Đâu là ý nghĩa của nghiên cứu tiến hóa kết hợp với phân loại trong sinh giới
Xây dựng được cây phát sinh chủng loại
giải thích cơ chế hình thành loài
giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi
Giải thích được sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể
Ví dụ nào thể hiện chiều hướng tiến hóa là tổ chức sống ngày càng cao ?
Hiện tượng tảo lục đơn bào tập hợp tạo thành nhóm tránh sự tiêu diệt của thiên địch
người và tinh tinh giống nhau đến 98%
đột biến làm thay đổi hình thái của ruồi giấm để ngày càng thích nghi với điều kiên sống khác nhau
sinh vật kí sinh ngày càng đơn giản cấu tạo tổ chức sống
Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân là
do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.
sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên.
tất cả nguyên nhân nêu trên đều đúng.
Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của tiến hóa lớn là
ngày càng đa dạng, phong phú.
tổ chức ngày càng cao.
thích nghi ngày càng hợp lý.
từ đơn giản đến phức tạp
Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là
phân hoá ngày càng đa dạng.
tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
thích nghi ngày càng hợp lý.
phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện.
Hiện tượng cá voi ( thuộc lớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về kiểu hình là kết quả của:
Tiến hóa đồng quy.
Tiến hóa phân li.
Tiến hóa phân nhánh.
Tiêu giảm để thích nghi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là
do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit
có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi
quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm
Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
hình thành các tế bào sơ khai.
hình thành chất hữu cơ phức tạp.
hình thành sinh vật đa bào.
hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất
H2
O2
NH3
CH4
Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit
Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ
Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:
ATP
Năng lượng tự nhiên
Năng lượng hoá học
Năng lượng sinh học
Côaxecva được hình thành từ:
Pôlisaccarit và prôtêin
Hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành
Các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh chim và cánh côn trùng.
Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.
Vây cá mập và vây cá voi.
Tay người và cánh dơi.
Các cơ quan tương đồng có
cùng nguồn gốc và chức năng
cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và khác cấu trúc
Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do
chúng được chọn lọc theo cùng một hướng
chúng thích nghi với cùng một chức năng
chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên
hai loài cùng sống trong một sinh cảnh
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người
Ruột già ở người
Gai xương rồng
Tua cuốn đậu Hà Lan
Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do
chọn lọc tự nhiên đào thải.
chúng bị mất chức năng
chúng thích nghi với chức năng mới
chúng mất khả năng thích nghi
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?
Đuôi cá voi và đuôi cá heo.
Cánh dơi và cánh côn trùng
Tay người và chân bò
Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan
Các cơ quan tương tự có
cùng cấu trúc và chức năng
nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau
cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc
cùng chức năng và cùng nguồn gốc
Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả
hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên
hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau
làm giảm sự đa dạng sinh học
từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?
Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn
Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo
Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi
Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.
Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?
Dưới tác động của đột biến, tần số alen của quần thể có thể thay đổi
không theo hướng xác định
theo một hướng xác định
rất nhanh trong một vài thế hệ
đáng kể theo thời gian
Một nhóm cá thể của một quần thể trong đất liền di cư ra đảo thành lập quần thể mới, sự khác biệt vốn gen giữa quần thể mới so với quần thể gốc là do tác động của
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
