wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG 4,5: ỨNG DỤNG DI TRUYÈN HỌC VÀ TIẾN HÓA

Total questions: 192

Worksheet time: 2hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh côn trùng.

b)

Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.

c)

Vây cá mập và vây cá voi.

d)

Tay người và cánh dơi.

22.

Các cơ quan tương đồng có

a)

cùng nguồn gốc và chức năng

b)

cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và khác cấu trúc

23.

Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do

a)

chúng được chọn lọc theo cùng một hướng

b)

chúng thích nghi với cùng một chức năng

c)

chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên

d)

hai loài cùng sống trong một sinh cảnh

24.

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người

b)

Ruột già ở người

c)

Gai xương rồng

d)

Tua cuốn đậu Hà Lan

25.

Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do

a)

chọn lọc tự nhiên đào thải.

b)

chúng bị mất chức năng

c)

chúng thích nghi với chức năng mới

d)

chúng mất khả năng thích nghi

26.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

a)

Đuôi cá voi và đuôi cá heo.

b)

Cánh dơi và cánh côn trùng

c)

Tay người và chân bò

d)

Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

27.

Các cơ quan tương tự có

a)

cùng cấu trúc và chức năng

b)

nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và cùng nguồn gốc

28.

Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả

a)

hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên

b)

hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau

c)

làm giảm sự đa dạng sinh học

d)

từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau

29.

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?

a)

Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn

b)

Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo

c)

Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi

d)

Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.

30.

Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?

a)
b)
c)
d)
31.

Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Chọn lọc nhân tạo

c)

Biến dị cá thể

d)

Biến dị xác định

32.

Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là

a)

Đường cách mệnh

b)

Nguồn gốc các loài

c)

Tôi tài giỏi, bạn cũng thế

d)

Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh

33.

Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

kiểu gen

d)

alen

34.

Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đột biến

c)

Chọn lọc nhân tạo

d)

Sinh sản hữu tính

35.

Theo quan điểm Đac Uyn, loại biến dị nào có ý nghĩa đối với tiến hóa?

a)

Đột biến NST

b)

Đột biến gen

c)

Biến dị xác định

d)

Biến dị không xác định

36.

Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?

a)

Di truyền và biến dị

b)

Khả năng tự điều chỉnh

c)

Mỗi sinh vật là một hệ mở

d)

Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc

37.

Theo lí thuyết chọn lọc tự nhiên, các sinh vật ngày nay đều thích nghi với môi trường của nó, sự thích nghi này có được là do

a)

sinh vật luôn phải biến đổi để thích nghi với môi trường.

b)

sinh vật không ngừng hoàn thiện cấu trúc cơ thể

c)

chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi

d)

chúng được lập trình sẵn trong hệ gen

38.

Quá trình tiến hóa sẽ không xảy ra nếu

a)

con người không xuất hiện

b)

sinh vật không có các biến dị tập nhiễm.

c)

sinh vật không có các biến dị di truyền.

d)

con người không tác động vào sinh vật.

39.

Sinh giới ngày nay rất đa dạng, nguyên nhân của tính đa dạng là do

a)

chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong thời gian dài.

b)

tổ tiên của sinh vật rất đa dạng

c)

các loài tiến hóa theo cùng một hướng

d)

đấng tạo hóa sinh ra

40.

Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?

a)

Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ

b)

Loài người có chung tổ tiên với khí

c)

Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.

d)

Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.

41.
Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự? 
a)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác
b)
Lá đậu hà lan và gai xương rồng
c)
Cánh chim và cánh côn trùng
d)
Tua cuốn dây bầu, bí và gai xương rồng
42.
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
a)
bằng chứng giải phẫu so sánh
b)
bằng chứng phôi sinh học
c)
bằng chứng địa lí sinh vật học
d)
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
43.
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
a)
Sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài
b)
Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
c)
Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau
d)
Thực hiện các chức phận giống nhau
44.
Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại
a)
Các axit amin trong chuỗi β – hemoglobin của người và tinh tinh
b)
Xác voi ma mút được bảo quản nguyên vẹn dưới lớp băng tuyết ở Bắc cực
c)
Chân trước của mèo và cánh tay người có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau
d)
Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 loại axit amin để cấu tạo nên các loại phân tử Prôtêin
45.
Nguyên nhân của sự tiến hóa theo Đacuyn là do: 
a)
Sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ chế sinh vật
b)
Sự thay đổi của các yếu tố ngoại cảnh
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
d)
Sự thay đổi của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật trong thời gian dài
46.
Tiến hoá lớn là quá trình
a)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
b)
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
c)
hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
47.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tổ chức sống nào sau đây?
a)
Cá thể.
b)
Tế bào.
c)
Quần thể.
d)
Quần xã.
48.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
a)
Đột biến.
b)
Di - nhập gen.
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
Giao phối không ngẫu nhiên.
49.

Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.

F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.

F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.

F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.

Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

a)
chống lại kiểu hình trung gian.
b)
chống lại kiểu hình trội.
c)
vừa chống lại kiểu hình trội, vừa chống lại kiểu hình lặn.
d)
chống lại kiểu hình lặn.
50.

Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

a)
(2), (4).
b)
(2), (3).
c)
(1), (4).
d)
(3), (4).
51.
Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
a)
Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
b)
Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau
c)
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
d)
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau
52.
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
a)
cách li tập tính
b)
cách li sinh thái
c)
cách li sinh sản
d)
cách li địa lí
53.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
a)
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
b)
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
c)
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
d)
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
54.
Trường hợp nào sau đây là các li trước hợp tử?
a)
Vịt trời mỏ dẹt và vịt trời mỏ nhọn có mùa giao phối trong năm khác nhau.
b)
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
c)
Cây lai giữa 2 loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết sớm.
d)
Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
55.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
56.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định không đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
57.
Giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên các tế bào sống đầu tiên là
a)
tiến hóa hóa học.
b)
tiến hóa sinh học.
c)
tiến hóa tiền sinh học.
d)
tiến hóa lí học.
58.
Loài người hình thành vào kỉ nào?
a)
Đệ tam.
b)
Đệ tứ.
c)
Jura.
d)
Tam điệp
59.
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh?
a)
Người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc
b)
Quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống
c)
Vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người
d)
Người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
60.

Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ kỉ Jura của đại Trung sinh.

(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát.

(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền.

(4) Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

(5) Bò sát phát sinh ở kỉ kỉ Pecmi của đại Cổ sinh.

a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
61.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách li sinh sản

b)

Hình thái

c)

Sinh lí,sinh hoá

d)

Sinh thái

62.

Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

b)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

63.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới?

a)

Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

c)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn tới sự cách li sinh sản.

d)

Cách li địa lý là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần KG của các quần thể cách li.

64.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

66.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

67.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

a)

Kỉ Silua.

b)

Kỉ Đêvôn.

c)

Kỉ Pecmi.

d)

Kỉ Ocđôvic.

68.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định chiều hướng tiến hóa.

b)

Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

d)

Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

69.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

a)

Đại Cổ sinh.

b)

Đại Nguyên sinh

c)

Đại Tân sinh.

d)

Đại Trung sinh.

70.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:


Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

giao phối ngẫu nhiên.

d)

đột biến.

71.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

72.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến.

d)

Cách li địa lí.

73.

: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến gen.

74.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

b)

sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

c)

các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.

d)

những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.

75.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

76.

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến và di - nhập gen.

d)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

77.

Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

c)

Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.

d)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.

78.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?

a)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

b)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

c)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

79.

Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là

a)

Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.

80.

Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?

a)

Có thể tạo ra alen mới.

b)

Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Có thể làm mất đi một alen nào đó.

d)

Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

81.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

b)

mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn

c)

sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

d)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

82.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

a)

Độ đa dạng về loài.

b)

Tỉ lệ giới tính

c)

Mật độ cá thể.

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

83.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

b)

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

c)

Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể

d)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

84.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

b)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất

c)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

d)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

85.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

b)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

c)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

d)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao

86.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

c)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.

87.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

89.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.

b)

Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

c)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

d)

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.

90.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ?

a)

Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.

b)

Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

c)

Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu

d)

Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.

91.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích thước của quần thể là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.

b)

Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

c)

Nếu kích thước của quần thể đạt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường tăng cường hỗ trợ nhau.

d)

Kích thước của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

92.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài.

b)

Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

c)

Nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.

d)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.

93.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích thước quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

b)

Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống của môi trường

c)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa theo năm.

d)

Kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

94.

CÂU 1. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể

a)

A. là một đơn vị tổ chức tự nhiên, là một đơn vị sinh sản nhỏ nhất và là nơi diễn ra quá trình tiến hoá nhỏ.

b)

B. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

c)

C. có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài.

d)

D. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác.

95.

Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải là của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá?

a)

A. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b)

B. Phát tán các đột biến trong quần thể.

c)

C. Trung hoà tính có hại của đột biến.

d)

D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

96.

Câu 3. Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là

a)

A. đột biến.

b)

B. di nhập gen.

c)

C. chọn lọc tự nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

97.

Câu 4. Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là

a)

A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

b)

B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

D. quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

98.

Câu 5. Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.

b)

B. các alen lặn có tần số lớn hơn.

c)

C. các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp.

d)

D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.

99.

Câu 6. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng, đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là

a)

A. đột biến.

b)

B. di - nhập gen.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

100.

Câu 7: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là

a)

A. di – nhập gen.

b)

B. giao phối không ngẫu nhiên.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. chọn lọc tự nhiên.

101.

Câu 8: Di – nhập gen là hiện tượng

a)

A. trao đổi cá thể, giao tử giữa các quần thể.

b)

B. trao đổi cá thể giữa các loài.

c)

C. sự xuất cư các cá thể sang quần thể lân cận.

d)

D. sự nhập cư của cá thể từ nơi khác tới.

102.

Câu 9: CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng, vì

a)

A. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

b)

B. CLTN tác động gián tiếp lên kiểu hình và làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể.

c)

C. CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những KG khác nhau trong quần thể.

d)

D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể.

103.

Câu 10: Tác động đặc trưng của CLTN so với các nhân tố tiến hóa khác là

a)

A. tác động mạnh đến những quần thể có số lượng cá thể lớn.

b)

B. tạo nên những cá thể thích nghi tốt với môi trường sống.

c)

C. làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo hướng xác định.

d)

D. tạo áp lực hình thành loài mới rất nhanh trong tự nhiên.

104.

Câu 11: Điểm đặc trưng của chọn lọc vận động là

a)

A. kiên định kiểu gen đã đạt được.

b)

B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.

c)

C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.

d)

D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.

105.

Câu 12: Điểm đặc trưng của chọn lọc gián đoạn là

a)

A. đào thải những cá thể mang tính trạng cực đoan.

b)

B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.

c)

C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.

d)

D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.

106.

Câu 13: Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò

a)

A. làm cho tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể nhỏ thay đổi đột ngột.

b)

B. làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.

c)

C. làm thay đổi thành phần kiểu gen trong mọi quần thể.

d)

D. hình thành nòi, thứ, loài mới nhanh chóng.

107.

CÂU 14: Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị

a)

A. di truyền được.

b)

B. không di truyền được.

c)

C. không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.

d)

D. luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật.

108.

Theo Đacuyn nguyên nhân tiến hoá là do

a)

A. tác động của CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.

b)

B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.

c)

C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

d)

D. ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

109.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh côn trùng.

b)

Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.

c)

Vây cá mập và vây cá voi.

d)

Tay người và cánh dơi.

110.

Các cơ quan tương đồng có

a)

cùng nguồn gốc và chức năng

b)

cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và khác cấu trúc

111.

Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do

a)

chúng được chọn lọc theo cùng một hướng

b)

chúng thích nghi với cùng một chức năng

c)

chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên

d)

hai loài cùng sống trong một sinh cảnh

112.

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người

b)

Ruột già ở người

c)

Gai xương rồng

d)

Tua cuốn đậu Hà Lan

113.

Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do

a)

chọn lọc tự nhiên đào thải.

b)

chúng bị mất chức năng

c)

chúng thích nghi với chức năng mới

d)

chúng mất khả năng thích nghi

114.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

a)

Đuôi cá voi và đuôi cá heo.

b)

Cánh dơi và cánh côn trùng

c)

Tay người và chân bò

d)

Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

115.

Các cơ quan tương tự có

a)

cùng cấu trúc và chức năng

b)

nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và cùng nguồn gốc

116.

Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả

a)

hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên

b)

hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau

c)

làm giảm sự đa dạng sinh học

d)

từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau

117.

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?

a)

Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn

b)

Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo

c)

Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi

d)

Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.

118.

Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?

a)
b)
c)
d)
119.

Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Chọn lọc nhân tạo

c)

Biến dị cá thể

d)

Biến dị xác định

120.

Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là

a)

Đường cách mệnh

b)

Nguồn gốc các loài

c)

Tôi tài giỏi, bạn cũng thế

d)

Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh

121.

Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

kiểu gen

d)

alen

122.

Theo Đac Uyn, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đột biến

c)

Chọn lọc nhân tạo

d)

Sinh sản hữu tính

123.

Theo quan điểm Đac Uyn, loại biến dị nào có ý nghĩa đối với tiến hóa?

a)

Đột biến NST

b)

Đột biến gen

c)

Biến dị xác định

d)

Biến dị không xác định

124.

Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?

a)

Di truyền và biến dị

b)

Khả năng tự điều chỉnh

c)

Mỗi sinh vật là một hệ mở

d)

Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc

125.

Theo lí thuyết chọn lọc tự nhiên, các sinh vật ngày nay đều thích nghi với môi trường của nó, sự thích nghi này có được là do

a)

sinh vật luôn phải biến đổi để thích nghi với môi trường.

b)

sinh vật không ngừng hoàn thiện cấu trúc cơ thể

c)

chọn lọc tự nhiên đã đào thải những dạng kém thích nghi

d)

chúng được lập trình sẵn trong hệ gen

126.

Quá trình tiến hóa sẽ không xảy ra nếu

a)

con người không xuất hiện

b)

sinh vật không có các biến dị tập nhiễm.

c)

sinh vật không có các biến dị di truyền.

d)

con người không tác động vào sinh vật.

127.

Sinh giới ngày nay rất đa dạng, nguyên nhân của tính đa dạng là do

a)

chọn lọc tự nhiên tác động theo nhiều hướng khác nhau, trong thời gian dài.

b)

tổ tiên của sinh vật rất đa dạng

c)

các loài tiến hóa theo cùng một hướng

d)

đấng tạo hóa sinh ra

128.

Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?

a)

Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ

b)

Loài người có chung tổ tiên với khí

c)

Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.

d)

Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.

129.

Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là

a)

Tổ chức ngày càng cao

b)

Ngày càng đa dạng và phong phú

c)

A. Thích nghi ngày ngày càng hợp lý

d)

A. Cả A và C

130.

Dạng vượn người được xem là có họ hàng gần gũi nhất với loài người hiện đại là

a)

vượn

b)

đười ươi

c)

tinh tinh

d)

Gôrila

131.

Vì sao nhiều loài không có họ hàng trực tiếp với nhau, nhưng lại có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau?

a)

Vì chúng chịu cùng một loại tác nhân gây đột biến như nhau của môi trường.

b)

Sự giống nhau đó là hiện tượng lại giống.

c)

Vì các loài sống trong điều kiện môi trường giống nhau nên hình thành các đặc điểm thích nghi giống nhau.

d)

Do các loài bắt chước lẫn nhau về các đặc điểm thích nghi

132.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

a)

chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.

b)

họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.

c)

chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.

d)

chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới

133.

Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Động vật có xương sống.

b)

Sinh vật sống cộng sinh.​

c)

Sinh vật sống kí sinh.

d)

Sinh vật nhân sơ.

134.

Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

hình thành các cấp dưới loài.

b)

tích luỹ các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người.

c)

tích luỹ những đặc điểm thích nghi tương tự ở các loài khác xa nhau trong bậc thang phân loại.

d)

hình thành loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một

135.

Tiến hóa lớn là

a)

Quá trình biến đổi vốn gen của loài dẫn tới hình thành loài mới

b)

A. Quá trình biến đổi của quần thể dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh dẫn tới hình thành loài mới

c)

A. Quá trình phát sinh đột biến, biến dị tổ hợp và chọn lọc tự nhiên làm biến đổi quần thể

d)

A. Quá trình hình thành những nhóm phân loại trên loài có quan hệ nguồn gốc.

136.

Nghiên cứu tiến hóa lớn dựa trên cơ sở nào?

a)

nghiên cứu hóa thạch, phân loại sinh giới

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh

c)

bằng chứng tế bào học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

137.

Đâu là ý nghĩa của nghiên cứu tiến hóa kết hợp với phân loại trong sinh giới

a)

Xây dựng được cây phát sinh chủng loại

b)

giải thích cơ chế hình thành loài

c)

giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi

d)

Giải thích được sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể

138.

Ví dụ nào thể hiện chiều hướng tiến hóa là tổ chức sống ngày càng cao ?

a)

Hiện tượng tảo lục đơn bào tập hợp tạo thành nhóm tránh sự tiêu diệt của thiên địch

b)

người và tinh tinh giống nhau đến 98%

c)

đột biến làm thay đổi hình thái của ruồi giấm để ngày càng thích nghi với điều kiên sống khác nhau

d)

sinh vật kí sinh ngày càng đơn giản cấu tạo tổ chức sống

139.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là tạo ra
a)
quần thể mới
b)
loài mới
c)
họ mới
d)
chi mơi
140.
Theo lí thuyết, quần thể đang tiến hóa thì sẽ có
a)
tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi
b)
tần số các alen bằng nhau
c)
tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi theo thời gian
d)
tần số một loại alen nào đó bằng 1
141.
Loại biến dị nào sau đây không phải là nguyên liệu của tiến hóa
a)
Đột biến gen
b)
Đột biến cấu trúc NST
c)
Đột biến số lượng NST
d)
Thường biến
142.
Loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa?
a)
Đột biến gen
b)
Đột biến cấu trúc NST
c)
Đột biến số lượng NST
d)
Thường biến
143.
Vai trò chính của đột biến đối với tiến hóa là
a)
Làm thay đổi tần số alen của quần thể
b)
Làm chậm quá trình tiến hóa
c)
Tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
d)
Trung hòa sự khác biệt vốn gen giữa các quần thể
144.
Một biến dị sẽ không có ý nghĩa đối với tiến hóa nếu biến dị đó
a)
gây hại cho cơ thể
b)
không được truyền lại cho đời sau
c)
có lợi cho thể đột biến
d)
làm tăng khả năng sinh sản của cá thể
145.
Giao phối ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa vì nó tạo ra sự đa dạng di truyền của quần thể. Phát biểu đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai
146.
Quần thể 1 có tần số alen A là 0,5. Quần thể 2 có tần số alen A là 0,3. Nếu di nhập gen xảy ra thường xuyên giữa hai quần thể thì
a)
tần số alen của hai quần thể có xu hường gần giống nhau
b)
tần số alen của hai quần thể càng ngày càng khác xa
c)
tần số alen của hai quần thể giảm
d)
tần số alen của hai quần thể tăng
147.
Tác động của di nhập gen đến quần thể nhận không phụ thuộc vào
a)
kích thước quần thể
b)
khác biệt tần số giữa quần thể nhận và nhóm nhập cư
c)
tỉ lệ nhập cư
d)
thời điểm nhập cư
148.
Một alen mới xuất hiện trong quần thể có thể do
a)
đột biến hoặc chọn lọc tự nhiên
b)
đột biến hoặc giao phối ngẫu nhiên
c)
chọn lọc tự nhiên
d)
di nhập gen hoặc đột biến
149.

Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân là

a)

do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.

b)

sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.

c)

có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên.

d)

tất cả nguyên nhân nêu trên đều đúng.

150.

Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của tiến hóa lớn là

a)

ngày càng đa dạng, phong phú.

b)

tổ chức ngày càng cao.

c)

thích nghi ngày càng hợp lý.

d)

từ đơn giản đến phức tạp

151.

Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là

a)

phân hoá ngày càng đa dạng.

b)

tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.

c)

thích nghi ngày càng hợp lý.

d)

phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện.

152.

Hiện tượng cá voi ( thuộc lớp thú), cá mập (lớp cá) và ngư long (bò sát cổ đại) giống nhau về kiểu hình là kết quả của:

a)

Tiến hóa đồng quy.

b)

Tiến hóa phân li.

c)

Tiến hóa phân nhánh.

d)

Tiêu giảm để thích nghi.

153.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là

a)

do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit

b)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

c)

trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi

d)

quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

154.

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

a)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

c)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

d)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

155.

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

a)

hình thành các tế bào sơ khai.

b)

hình thành chất hữu cơ phức tạp.

c)

hình thành sinh vật đa bào.

d)

hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.

156.

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

a)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học

b)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học

c)

Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

d)

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học

157.

Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

a)

H2

b)

O2

c)

NH3

d)

CH4

158.

Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

a)

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

b)

Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

c)

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

d)

Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất

159.

Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:

a)

ATP

b)

Năng lượng tự nhiên

c)

Năng lượng hoá học

d)

Năng lượng sinh học

160.

Côaxecva được hình thành từ:

a)

Pôlisaccarit và prôtêin

b)

Hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành

c)

Các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo

d)

Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống

161.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh côn trùng.

b)

Chân đào của chuột chũi và chân đào của dễ trũi.

c)

Vây cá mập và vây cá voi.

d)

Tay người và cánh dơi.

162.

Các cơ quan tương đồng có

a)

cùng nguồn gốc và chức năng

b)

cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và khác cấu trúc

163.

Chân của báo và cánh của chim có cấu tạo xương giống nhau là do

a)

chúng được chọn lọc theo cùng một hướng

b)

chúng thích nghi với cùng một chức năng

c)

chúng được hình thành từ một cơ quan ở loài tổ tiên

d)

hai loài cùng sống trong một sinh cảnh

164.

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người

b)

Ruột già ở người

c)

Gai xương rồng

d)

Tua cuốn đậu Hà Lan

165.

Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do

a)

chọn lọc tự nhiên đào thải.

b)

chúng bị mất chức năng

c)

chúng thích nghi với chức năng mới

d)

chúng mất khả năng thích nghi

166.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

a)

Đuôi cá voi và đuôi cá heo.

b)

Cánh dơi và cánh côn trùng

c)

Tay người và chân bò

d)

Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

167.

Các cơ quan tương tự có

a)

cùng cấu trúc và chức năng

b)

nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc

d)

cùng chức năng và cùng nguồn gốc

168.

Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả

a)

hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên

b)

hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau

c)

làm giảm sự đa dạng sinh học

d)

từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau

169.

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?

a)

Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn

b)

Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo

c)

Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi

d)

Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.

170.

Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?

a)
b)
c)
d)
171.
Tất cả các nhân tố tiến hóa đều có tác động làm thay đổi
a)
tần số alen và/hoặc thành phần kiểu gen của quần thể
b)
khu phân bố của quần thể
c)
kích thước của các cá thể trong quần thể
d)
tần số alen của quần thể
172.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
a)
Chọn lọc tự nhiên
b)
Di nhập gen
c)
Các yếu tố ngẫu nhiên
d)
Giao phối ngẫu nhiên
173.
Nhân tố tiến hóa nào có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
a)
Di nhập gen
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Đột biến
d)
Giao phối không ngẫu nhiên
174.
Tần số alen của quần thể có thể bị thay đổi mạnh dưới tác động của
a)
Đột biến
b)
Di nhập gen
c)
Giao phối không ngẫu nhiên
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên
175.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?
a)
Đột biến
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Chọn lọc tự nhiên
d)
Giao phối không ngẫu nhiên
176.

Dưới tác động của đột biến, tần số alen của quần thể có thể thay đổi

a)

không theo hướng xác định

b)

theo một hướng xác định

c)

rất nhanh trong một vài thế hệ

d)

đáng kể theo thời gian

177.
Nguồn nguyên liệu cho tiến hóa được tạo ra bởi nhân tố tiến hóa nào?
a)
Chọn lọc tự nhiên
b)
Di nhập gen
c)
Đột biến
d)
Giao phối ngẫu nhiên
178.
Người ta lấy tinh trùng của bò Hà Lan phối giống cho bò Vàng Việt Nam. Đây có thể coi là ví dụ về hiện tượng
a)
Nhập cư
b)
Di nhập gen
c)
Di cư
d)
kẻ sáng lập
179.
Sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể cùng loài sống ở hai môi trường khác nhau có thể bị giảm bớt dưới tác động của
a)
Di nhập gen
b)
Giao phối không ngẫu nhiên
c)
Các yếu tố ngẫu nhiên
d)
Chọn lọc tự nhiên
180.
Quần thể 1 có tần số alen A là 0,5, quần thể 2 có tần số alen A là 0,3. Tỉ lệ nhập cư từ quần thể 1 sang quần thể 2 là 30%. Theo lí thuyết, tần số alen A trong quần thể 2 sau nhập cư là
a)
0,4
b)
0,5
c)
0,36
d)
0,44
181.
Mức độ ảnh hưởng của di nhập gen đến quần thể nhận không phụ thuộc vào
a)
thời điểm nhập cư
b)
tiềm năng sinh sản của nhóm nhập cư
c)
tương quan kích thước giữa quần thể nhận với nhóm nhập cư
d)
khác biệt tần số alen giữa quần thể nhận với nhóm nhập cư
182.
Theo quan điểm hiện đại, mặt chủ yếu của CLTN là phân hóa
a)
khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
b)
khả năng sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể
c)
khả năng thụ tinh của các giao tử
d)
sức sống của các hợp tử
183.
Nhân tố tiến hóa nào làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?
a)
Di nhập gen
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Giao phối không ngẫu nhiên
d)
Chọn lọc tự nhiên
184.
Một alen lặn có hại có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của
a)
Chọn lọc tự nhiên
b)
Di nhập gen
c)
Các yếu tố ngẫu nhiên
d)
Giao phối không ngẫu nhiên
185.
Theo quan điểm hiện đại, CLTN tá động trực tiếp lên
a)
kiểu hình
b)
kiểu gen
c)
alen
d)
giao tử
186.
Một alen nào đó dù có lợi đến mấy vẫn có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của
a)
các yếu tố ngẫu nhiên
b)
chọn lọc tự nhiên
c)
di nhập gen
d)
Giao phối không ngẫu nhiên
187.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, một alen lặn có hại sẽ bị đào thải nhanh nhất ra khỏi quần thể nếu alen đó nằm trên
a)
NST thường
b)
NST X có alen trên Y
c)
NST X không có alen trên Y
d)
NST Y không có alen trên X
188.

Một nhóm cá thể của một quần thể trong đất liền di cư ra đảo thành lập quần thể mới, sự khác biệt vốn gen giữa quần thể mới so với quần thể gốc là do tác động của

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Di nhập gen

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

189.
Một alen có hại vẫn có thể trở nên phổ biến trong quần thể dưới tác động của
a)
Chọn lọc tự nhiên
b)
Giao phối không ngẫu nhiên
c)
Đột biến
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên
190.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể
a)
Giao phối không ngẫu nhiên
b)
Giao phối ngẫu nhiên
c)
di nhập gen
d)
Chọn lọc tự nhiên
191.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
a)
Đột biến
b)
chọn lọc tự nhiên
c)
Các yếu tố ngẫu nhiên
d)
Giao phối không ngẫu nhiên
192.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên
c)
Di nhập gen
d)
Giao phối không ngẫu nhiên