Font size
Worksheetsmiss LV~
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.
B. Có các từ nghi vấn.
C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.
Câu 2: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A. Dùng để yêu cầu
B. Dùng để hỏi
C. Dùng để bộc lộ cảm xúc
D. Dùng để kể lại sự việc
Câu 3: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?
A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: “Vịt của ai đó?”
B. Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
C. Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏi rằng:
- Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?
D. Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.
Câu 4: Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?
“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.”
A. 2 câu
B. 3 câu
C. 4 câu
D. 5 câu
Câu 5: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?
A. Anh Chí đi đâu đấy?
B. Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.
C. Cái váy này giá bao nhiêu?
D. Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?
Câu 6: Câu nào là câu nghi vấn?
A. Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu.
B. Con có nhận ra con không?
C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.
D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.
Câu 7: Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì ?
A. Để cầu khiến.
B. Để khẳng định hoặc phủ định.
C. Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Câu nghi vấn dùng để hỏi thường kết thúc bằng dấu gì?
A. Dấu chấm hỏi
B. Dấu chấm
C. Dấu chấm than
D. Dấu chấm lửng
Câu 9: Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể được kết thúc bằng những dấu nào?
A. Dấu chấm
B. Dấu chấm than
C. Dấu chấm lửng
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ? Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ? (Nam Cao, Lão Hạc)
A. Phủ định
B. Đe doạ
C. Hỏi
D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
Câu 11: Câu nghi vấn trong đoạn thơ dưới đây dùng để làm gì?
“Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
A. Hỏi
B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
C. Đe dọa
D. Phủ định
Câu 14: Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?
“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”
A. Cầu khiến
B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
C. Đe dọa
D. Khẳng định
Trong những từ sau, từ nào không phải là từ nghi vấn?
Sao
Nào
Đâu
Hãy
Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
Con đã ăn sáng chưa?
Mai trời có mưa không nhỉ?
Mặt trời chưa lặn, cậu về làm gì vội ?
Cậu muốn cùng tớ chơi cầu trượt không ?
Câu cầu khiến: "Đừng uống nước lã nữa nhé! " dùng để:
Khuyên bảo
Ra lệnh
Yêu cầu
Cả A, B, C
Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?
Mẹ đi chợ chưa ạ?
Ai là tác giả của bài thơ này?
Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?
Bao giờ bạn đi Hà Nội?
Câu nghi vấn "Sao! Mày muốn tao chơi lại món ngày hôm qua hả?" (Nguyễn Quang Sáng, Quán rượu người câm) được dùng để làm gì?
Hỏi
Cầu khiến
Đe dọa
Phủ định
Câu cầu khiến "Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu." (Tạ Duy Anh) dùng để làm gì?
Đề nghị
Yêu cầu
Khuyên bảo
Sai khiến
Câu 10: Trong giao tiếp, câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” dùng để làm gì?
A. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
B. Dùng để chào
C. Cầu khiến
D. Đe dọa
Câu nghi vấn nào sai?
Chiếc xe này bao nhiêu ki-lo-gam mà nặng thế?
Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
Câu cầu khiến thường có chức năng:
Hỏi
Khuyên bảo, đề nghị, yêu cầu
Bộc lộc cảm xúc
Kể, tả
Chọn các đáp án đúng:
Dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến:
Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Dựa vào các từ: hãy, thôi, chớ, đừng, đi, nào,..
Dựa vào các từ: Ai, gì, sao, hả, không, chưa,...
Kết thúc bằng dấu chấm than và dấu chấm hỏi
Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm
Câu nào sau đây là câu cầu khiến?
Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân nên ở nhà, tránh đến chỗ đông người trong mùa dịch.
Bộ Y tế đã yêu cầu người trở về từ vùng dịch bắt buộc phải khai báo y tế.
Ai khiến anh làm việc này?
Chúng ta hãy cùng chung tay vượt qua đại dịch này.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải câu cầu khiến?
Cháu van ông, nhà cháu đang đau ốm.
Mẹ có thể lấy giúp con quyển sách được không ạ?
Đừng thức khuya quá!
Đi học thôi nào.
Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ:
".......thấy sóng cả mà ngã tay chèo."
Đừng
Không nên
Vì
Chớ
Câu cầu khiến:
"Đừng vội vã thế cháu ơi, không khéo lại bị ngã đấy!"
Có chức năng gì?
Đề nghị
Khuyên bảo
Yêu cầu
Ra lệnh
Câu nào là câu cầu khiến trong các câu sau:
Chúng ta nên học bài chăm chỉ, có phải không?
Cô ấy khuyên học sinh học bài chăm chỉ.
Các em nên học bài chăm chỉ.
Xác định các từ ngữ cầu khiến trong câu:
"Thôi đừng có đi!"
Thôi
Đừng
Có
Đi
Đoạn văn sau có bao nhiêu câu cầu khiến:
"Cha mẹ là những người dù ta có lầm đường lạc lối cũng dang rộng vòng tay đón ta trở về. Là những người giỏi hy sinh, âm thầm chịu đựng mọi khó khăn, đau khổ để bạn có một cuộc sống tốt hơn. Những thứ họ hy sinh cho bạn, có thể cho bạn còn lớn hơn những gì bạn nghĩ, bạn thấy. Vì thế, xin đừng vì bất cứ điều gì, bất cứ ai mà làm tổn thương người đã hy sinh cả cuộc đời cho bạn. Khi cha mẹ già yếu, xin đừng ghét bỏ họ, vì hãy nhớ rằng họ cũng đã từng làm vậy với bạn khi bạn còn là một đứa trẻ yếu đuối. Khi họ quan tâm, lo lắng cho bạn, xin hãy thể hiện lại tình cảm của bạn với họ, để họ vui vẻ, yên tâm hơn. Khi họ bực mình khó chịu với bạn, dù là họ sai, thì bạn cũng hãy nên nhận lỗi trước, bởi vì từng họ cũng bỏ qua rất nhiều lỗi lầm của bạn, dạy bạn nhiều điều khi bạn sai lầm."
1
2
3
4
Vì sao câu sau lại là câu cầu khiến:
Hãy chăm chỉ làm bài tập nhé các con!
Có từ cầu khiến: hãy
Mục đích yêu cầu người khác thực hiện hành động
Có cấu chấm than cuối câu
Tất cả các dấu hiệu trên
Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thán ?
Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.
Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối
Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.
Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán?
Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.
ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi...
Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào...
Ai, gì, nào, à, ư, hả...
Câu cảm thán thường xuất hiện trong hoàn cảnh giao tiếp nào?
Trong giao tiếp hằng ngày
Trong văn chương;
Trong giao tiếp hằng ngày và trong văn chương;
Trong các đơn từ, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán…
Câu cảm thán có chức năng:
Đưa ra đề nghị, yêu cầu
Bộc lộ cảm xúc bằng câu hỏi
Bộc lộ cảm xúc gián tiếp
Bộc lộ cảm xúc trực tiếp
Đâu là câu cảm thán trong những câu sau:
Tớ sẽ chơi game thay cậu.
Cậu nhớ thay khẩu trang sau mỗi lần sử dụng nhé!
Thương thay những người bị nhiễm COVID19!
Thay vì chơi game, cậu hãy dành thời gian đọc sách đi!
Xác định câu cảm thán trong những câu sau:
Biết bao người không có khẩu trang để dùng.
Cậu có biết bao nhiêu người đang đợi mình không?
Không biết bao giờ cậu mới lớn?
Những bác sĩ của chúng ta thật đáng ngưỡng mộ biết bao!
Vì sao câu sau là câu cảm thán:
Nghỉ tết 1 tháng, chúng ta muốn đi học biết chừng nào!
Vì có dấu (!) cuối câu
Vì có từ cảm thán
Vì bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói
Ví tất cả 3 lí do trên
Dòng nào sau đây nêu chính xác khái niệm thán từ?
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, thường có thể tách thành câu đặc biệt
Thán từ là những từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có thể tách thành một câu đặc biệt
Thán từ gồm hai loại chính: thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc và thán từ gọi đáp
Đâu là câu cảm thán xuất hiện trong bài "Nhớ rừng " ( Thế Lữ )
Than ôi !
Chao ôi !
Hỡi ôi !
Đâu là câu cảm thán ?
Đời bất công biết chừng nào !
Biết chừng nào nó mới trả tiền cho tôi ?
Nói với anh ấy : Chừng nào đến thì gọi tôi
Đặc điểm của câu trần thuật là gì?
A. Có các đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
B. Không có các đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu trần thuật thường dùng để làm gì?
A. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,...
B. Thường dùng để hỏi
C. Thường dùng để diễn tả cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)
D. Thường dùng để đề nghị, mệnh lệnh, yêu cầu đối với người khác.
Trong một số trường hợp, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...(vốn là chức năng của những kiểu câu khác). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu câu gì?
A. Dấu chấm
B. Dấu chấm than
C. Dấu chấm lửng
D. Cả 3 dấu câu trên
Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày ?
A. Câu nghi vấn
B. Câu cảm thán
C. Câu cầu khiến
D. Câu trần thuật
Trong 4 câu sau câu nào là câu trần thuật:
A. Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.
B. Hãy bỏ ngay thuốc lá!
C. Anh có thể tắt thuốc lá được không?
D. Anh tắt thuốc lá đi!
Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”
A. Kể
B. Thông báo
C. Nhận định
D. Miêu tả
Câu trần thuật sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương”
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Cho đoạn văn sau:
"Một người thở dài. Người khác khẽ thì thầm hỏi :
- Ai đấy nhỉ ?... Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên ?
- Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ Tứ có thấy họ mạc nào lên thăm đâu.
- Quái nhỉ ?
Im một lúc, có người bỗng lại cười lên rung rúc :
- Hay là vợ anh cu Tràng? ừ khéo mà vợ anh cu Tràng thật anh em ạ, trông chị ta thèn thẹn hay đáo để.
- Ôi chao ! Rời đất này còn rước cái của nợ đời về. Biết nó nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không ?”
(Kim Lân, Vợ nhặt)
Đoạn văn có mấy câu trần thuật?
A. 5 câu
B. 6 câu
C. 7 câu
D. 8 câu
Câu nào dưới không dùng để kể, thông báo ?
A. Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. (Hồ Chí Minh)
B. Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão. (Tôn-xtôi)
C. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới. (Tế Hanh)
D. Sáng ra bờ suối, tối vào hang. (Hồ Chí Minh)
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
"Ôi ! Xuân đã về ! Xuân về mang cái không khí rộn ràng ngày Tết đến mọi nhà ! Vui quá ! Khi xuân đến, mọi thứ bước sang một trang mới. Em lớn thêm một tuổi. Ai cũng thích mùa xuân phải không nào ? Những ngày nghỉ lễ để chúng ta nghỉ ngơi thư giãn để có thêm năng lượng. Nhà nào cũng tấp nập người ra vào chuẩn bị trang trí nhà cửa. Những cành mai vàng, đào đỏ tô điểm thêm màu sắc sặc sỡ mùa Tết. Ôi ! Tết thật vui !"
Đoạn văn trên có sử dụng bao nhiêu câu trần thuật?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
"Ôi ! Xuân đã về ! Xuân về mang cái không khí rộn ràng ngày Tết đến mọi nhà ! Vui quá ! Khi xuân đến, mọi thứ bước sang một trang mới. Em lớn thêm một tuổi. Ai cũng thích mùa xuân phải không nào ? Những ngày nghỉ lễ để chúng ta nghỉ ngơi thư giãn để có thêm năng lượng. Nhà nào cũng tấp nập người ra vào chuẩn bị trang trí nhà cửa. Những cành mai vàng, đào đỏ tô điểm thêm màu sắc sặc sỡ mùa Tết. Ôi ! Tết thật vui !"
Xác định những câu trần thuật được sử dụng trong bài?
A. Em lớn thêm một tuổi.
B. Ai cũng thích mùa xuân phải không nào?
C. Những ngày nghỉ lễ để chúng ta nghỉ ngơi thư giãn để có thêm năng lượng.
D. A và C đúng
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
"Ôi ! Xuân đã về ! Xuân về mang cái không khí rộn ràng ngày Tết đến mọi nhà ! Vui quá ! Khi xuân đến, mọi thứ bước sang một trang mới. Em lớn thêm một tuổi. Ai cũng thích mùa xuân phải không nào ? Những ngày nghỉ lễ để chúng ta nghỉ ngơi thư giãn để có thêm năng lượng. Nhà nào cũng tấp nập người ra vào chuẩn bị trang trí nhà cửa. Những cành mai vàng, đào đỏ tô điểm thêm màu sắc sặc sỡ mùa Tết. Ôi ! Tết thật vui !"
Tác dụng của những câu trần thuật trên là gì?
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu nào sau đây là câu trần thuật?
A. Chao ôi! Cô bé lớn nhanh quá!
B. Hãy bảo vệ môi trường ngay từ ngày hôm nay!
C. Tổ dân phố số 8 sẽ tổ chức họp toàn thể cư dân và ngày 01/11/2020.
D. Con yêu mẹ nhiều lắm, mẹ ơi!
Đọc đoạn văn sau và xác định số câu trần thuật có trong đoạn văn?
" Sáng hôm sau, tuyết vẫn phủ kín mặt đất, những mặt trời lên, trong sáng, chói chang trên bầu trời xanh nhợt. Mọi người vui vẻ ra khỏi nhà. Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, ở một xó tường, người ta thấy một em gái có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Em đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa."
(Em bé bán diêm)
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?
Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết.
Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…
Là câu có ngữ điệu phủ định.
Có thể phân loại câu phủ định thành mấy loại cơ bản?
Hai loại.
Ba loại.
Bốn loại.
Không loại nào.
Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?
“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”
Một từ
Hai từ
Ba từ
Bốn từ
Tác dụng nào không phù hợp với câu phủ định?
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.
Phản bác một ý kiến, một nhận định
Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.
Chọn A và B.
Các câu phủ định sau:
– Trời không rét lắm.
– Trăng chưa lặn.
Là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định bác bỏ?
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Các câu dưới đây có phải là câu phủ định không?
1. Giỏi gì mà giỏi
2. Ngôi nhà này đẹp à?
3. Cậu tưởng tớ thích quyển sổ ấy lắm đấy!
Câu phủ định
Không phải câu phủ định
Từ phủ định trong khổ thơ trên là từ nào ?
“Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang
Không cầu gợi chút niềm thân mật
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”
Không
Đâu
Chút
Lặng lẽ
Câu nào sau đây KHÔNG phải là câu phủ định?
Tôi không muốn tham gia vào hoạt động tập thể.
Loài hoa này không có mùi hương.
Con chó ấy chẳng những đáng yêu mà còn thông minh nữa.
Câu chuyện đó chẳng có ý nghĩa gì.
Câu nào dưới đây là không phải câu phủ định?
Không có sách là không có tri thức.
Tôi không đồng ý việc anh làm.
Ngoài tôi, Hằng, Mai, Lan thì không ai nhớ ngày sinh nhật của cậu ấy
Bài thơ này mà hay à?
Tìm câu phủ định bác bỏ trong những câu dưới đây:
Nam không đi Huế.
Đâu có, Nam không đi Huế mà.
Thế ra Nam không đi Huế à?
Nam chẳng đi Huế
Muốn phân loại và xác định chính xác chức năng của câu phủ định ta làm như thế nào?
Dựa vào dấu câu
Dựa vào nhân vật trong câu
Dựa vào ngữ cảnh, tình huống cụ thể và các đặc điểm hình thức của câu phủ định
Dựa vào các đặc điểm hình thức của câu phủ định và nhân vật, sự việc trong câu.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của câu người ta chia thành 5 kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, phủ định, trần thuật và cảm thán. Đúng hay sai?
Sai
Đúng
Dựa theo mục đích nói, ta có thể biết 5 kiểu câu nào?
Câu hỏi, câu cảm thán, câu đơn, câu ghép, câu trần thuật
Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu phủ định
Câu Nghi vấn, câu cảm thán, câu trần thuật, câu tường thuật
Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu ghép, câu điều kiện
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.”
là câu phủ định dùng làm gì?
Thái độ đau xót của nhà vua về việc không chuyển dời đô của nhà Đinh, Lê khiến vận nước không lâu bền và khẳng định phải dời đô.
Kể sự việc nhà Đinh, Lê không chuyển dời đô khiến vận nước không lâu bền
Khen ngợi việc không chuyển dời đô của nhà Đinh, Lê.
Châm biếm, tả thái độ đau xót của nhà vua và kể sự việc nhà Đinh, Lê không chuyển dời đô khiến vận nước không lâu bền
Đặc điểm hình thức của câu phủ định là gì?
là câu có chứa các từ ngữ phủ định như: không, còn, chẳng, chưa...
là câu có chứa các từ ngữ để hỏi như: không, phải không, đúng vậy không...
là câu có chứa các từ ngữ bộc lộ cảm xúc như: than ôi, trời ơi, hỡi ơi...
là câu có chứa các từ ngữ để kể, thông báo, nhận định
Câu phủ định có 2 loại là:
(a)
Trong các câu sau, câu nào là câu phủ định?
Hắn cầm đồng bạc cho vào túi.
Thật ra thì nó chưa vừa ý.
Mẹ nó rơm rớm nước mắt, nhìn nó.
Thế con Miu của cháu có sao không hả bà?
Trong số các câu phủ định sau đây, câu nào là câu phủ định miêu tả?
- Chắc trời sắp mưa.
- Không mưa đâu.
Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
- con làm sao thế?
- Con không sao ạ.
- Chị có nhìn thấy ông sao kia không?
- Có ông sao nào đâu.
Tác dụng nào không phù hợp với câu phủ định?
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.
Phản bác một ý kiến, một nhận định.
Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.
Về hình thức, hai câu dưới đây là câu phủ định hay câu khẳng định?
1. Em học sinh này không phải là không thông minh.
2. Không phải là tôi không hiểu anh.
Câu phủ định
Câu khẳng định
Các câu dưới đây có phải là câu phủ định không?
1. Giỏi gì mà giỏi
2. Ngôi nhà này mà đẹp à?
3. Cậu tưởng tớ thích quyển sổ ấy lắm đấy!
Có
Không
Xác định từ phủ định trong khổ thơ sau?
“Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang
Không cầu gợi chút niềm thân mật
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”
Không
Đâu
Chút
Lặng lẽ
Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?
“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”
1
2
3
4
Câu phủ định: "Nó không kịp suy nghĩ gì, chạy vội đi." dùng để làm gì?
Phản bác một ý kiến
Thông báo, xác nhận không có sự việc nào đó
Câu phủ định có chức năng gì?
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
Phản bác một ý kiến, nhận định
Cả hai chức năng trên
