wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN6_B37,38_LUCHAPDAN_LUCTIEPXUC

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống “ …… ” để được câu hoàn chỉnh:

….... là số đo lượng chất của một vật.

Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.

a)

Trọng lượng

b)

Số đo lực

c)

Khối lượng

d)

Độ nặng

2.

Điền vào chỗ trống “ …… ” để được câu hoàn chỉnh:

Mọi vật có khối lượng đều …... nhau một lực.

a)

đẩy

b)

hút

c)

kéo

d)

nén

3.

1 N là trọng lượng của quả cân bao nhiêu gam ?

a)

100 g

b)

1 000 g

c)

0,1 g

d)

10 g

4.

Lực mà Trái Đất tác dụng lên vật là :

a)

trọng lượng

b)

trọng lực.

c)

lực đẩy.

d)

lực nén.

5.

Một túi bột giặt có khối lượng là 4,5 kg thì có trọng lượng gần bằng:

a)

4,5 N

b)

45 N.

c)

450 N

d)

4 500 N.

6.

Một vật có trọng lượng là 850 N thì khối lượng là bao nhiêu ?

a)

85 kg

b)

850 kg

c)

8 500 kg

d)

8 500 g

7.

Một cốc nước tinh khiết và một cốc trà sữa có cùng thể tích 150 ml để gần nhau. Nhận xét nào sau đây là đúng ?

a)

Hai vật có cùng trọng lượng.

b)

Hai vật có cùng khối lượng.

c)

Có lực hấp dẫn giữa hai vật.

d)

Hai vật có cùng trọng lượng và cùng khối lượng.

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Trọng lực chính là trọng lượng

của vật.

b)

Một vật có

khối lượng là 1 kg

thì trọng lượng của vật là 10 N.

c)

Kí hiệu

trọng lượng là p.

d)

Đơn vị của

khối lượng là N.

9.

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

a)

Trọng lượng của một vật 1kg là 10 N

b)

Lực hấp dẫn là

lực hút giữa các vật có khối lượng

c)

Khi tính cả bao bì thì khối lượng đó được gọi là

khối lượng tịnh.

d)

Khối lượng là

số đo lượng chất chứa trong

một vật.

10.

Trên bao bì của gói mì tôm có ghi khối lượng tịnh: 75 g. Số ghi đó có ý nghĩa gì ?

a)

Chỉ khối lượng

của mì và

gói đựng mì.

b)

Chỉ trọng lượng của mì và

gói đựng mì.

c)

Chỉ lượng mì

chứa trong gói.

d)

Chỉ khối lượng và trọng lượng của gói mì.

11.

Lực nào sau đây là lực tiếp xúc ?

a)

Lực của Trái Đất tác dụng lên

bóng đèn treo trên trần nhà.

b)

Lực của

nam châm hút một thanh sắt đặt gần nó.

c)

Lực hút giữa

Trái Đất và

Mặt Trăng.

d)

Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo.

12.

Một quyển sách nặng 100 g và một quả cân bằng sắt 100 g

đặt gần nhau trên mặt bàn.

Nhận xét nào sau đây là không đúng ?

a)

Hai vật có cùng trọng lượng.

b)

Hai vật có cùng thể tích.

c)

Hai vật có cùng khối lượng.

d)

Có lực hấp dẫn giữa hai vật.

13.

Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc ?

a)

Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.

b)

Lực của bạn Lan tác dụng lên cánh cửa để mở cửa.

c)

Lực của chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.

d)

Lực của gió

tác dụng lên

cánh buồm.

14.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc ?

a)

Quả táo đang rơi từ trên cây xuống.

b)

Một vận động viên nhảy dù đang rơi trên không trung.

c)

Một hành tinh chuyển động

xung quanh

một ngôi sao.

d)

Thủ môn bắt được quả bóng trước khung thành.

15.

Trọng lượng của một thùng hàng có khối lượng 5 tạ là :

a)

50 N

b)

500 N

c)

5 000 N

d)

500 000 N

16.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc ?

a)

Vận động viên đang nâng quả tạ.

b)

Giọt nước mưa đang rơi.

c)

Người mua hàng đang đẩy xe hàng trong siêu thị.

d)

Bạn An đang đóng đinh vào tường.

17.

Một túi đường có trọng lượng là 6 N thì khối lượng của túi đường đó là :

a)

60 g.

b)

6 kg.

c)

60 kg.

d)

6 lạng.

18.

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

a)

Khối lượng của

túi đường chỉ lượng đường

chứa trong túi.

b)

Trọng lượng của một vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật đó.

c)

Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của vật đó.

d)

Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó.

19.

Lực nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc ?

a)

Lực hút của

Trái Đất lên

các đồ vật

b)

Lực hấp dẫn

giữa con người

với đồ vật

xung quanh mình.

c)

Trọng lực tác dụng lên vật nằm

trên bàn.

d)

Vận động viên đang

giương cung tên.

20.

Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết :

a)

Trọng lượng của vật đó.

b)

Thể tích của

vật đó.

c)

Khối lượng của vật đó.

d)

So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của

các vật khác.