wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP BÀI 22, 23 - LS 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị  

b)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

c)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh

d)

tiếp tục chiến tranh phá hoại miền Bắc

2.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của quân đội Sài Gòn là

a)

mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng

b)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta

c)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam

d)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt

3.

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng       

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ t

c)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”          nhân dân

4.

Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng cuối năm 1974 đầu 1975 đã quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị

b)

Huế   

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

5.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

6.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

buộc kẻ thù phải ký Hiệp định, chấp nhận thất bại

b)

phương châm tác chiến là “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

buộc địch phải ký Hiệp định đình chiến

d)

thắng lợi quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

7.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH

d)

kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc

8.

Điểm giống nhau trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là

a)

“dồn dân”, “lập ấp” chiến lược luôn là quốc sách

b)

quân độn Sài Gòn luôn là lực lượng xung kích

c)

quân viễn chinh Mĩ luôn là lực lượng nồng cốt

d)

là chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

9.

Điểm chung của cách mạng miền Bắc và miền Nam giai đoạn 1954 – 1975 là gì?

a)

Chống lại chính sách thực dân mới của Mĩ

b)

Làm cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam

10.

Sự kiện có tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

b)

cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)

phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960

d)

tổng tiến công mùa Xuân năm 1975

11.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

b)

tranh thủ sự viện trợ của cộng đồng quốc tế

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

12.

Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mĩ được đưa ra bởi

a)

Ken – nơ – đi 

b)

Giôn Xơn 

c)

Nichxon.

d)

Ai-xen-hao

13.

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965 có ý ghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965)

b)

Mở ra khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ

c)

Góp phần quyết định đập tan âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”

d)

Là thắng lợi đã làm phá sản hoàn toàn chiến tranh cục bộ của Mĩ

14.

Ý nghĩa lớn nhất mà cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 giành được là

a)

Giáng đòn nặng nề vào quân viễn chinh Mĩ và quân đội Sài Gòn

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh”.

c)

Mĩ phải dừng ném bom miền Bắc vô điều kiện.

d)

Mĩ chấp nhận đến Hội nghị Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

15.

Thủ đoạn cơ bản của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ là

a)

“dồn dân” “lập ấp” chiến lược     

b)

giành lại thế chủ động trên chiến trường 

c)

lấn chiến vùng giải phóng của ta.

d)

tìm diệt

16.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 chủ yếu diễn ra ở

a)

đô thị và nông thôn miền Nam   

b)

đô thị trong cả nước     

c)

hầu khắp các đô thị miền Nam

d)

trên mọi địa bàn chiến lược

17.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Về sử dụng lực lượng 

b)

Phương tiện chiến tranh 

c)

Về quy mộ đánh pháVề quy mộ đánh phá

d)

Tính chất cuộc chiến tranh

18.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Pari 1973 và Hiệp định Giơ ne vơ 1954 là gì?

a)

Công nhận các quyền cơ bản cho nhân dân Việt Nam

b)

Là sự kiện đánh dấu sự kết thúc chiến tranh

c)

Tổ chức tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc

d)

Việt Nam tạm thời chia cắt thành hai miền.

19.

Điểm chung của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campu chia trong giai đoàn 1970 – 1975 là gì?

a)

Dưới sự lãnh đạo chung của một Đảng

b)

Chống Mĩ và chính quyền tay sai thân Mĩ

c)

Phối hợp chiến đấu chống lại thực dân Pháp

d)

cùng tham dự và đấu tranh chống Mĩ tại Hội nghị Pari

20.

Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi đã

a)

kết thúc thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ, tay sai của dân tộc

b)

buộc đế quốc Mĩ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

c)

tạo ra bước ngoạt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

d)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ