wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhiệt năng

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

a)

Nhiệt độ

b)

Nhiệt năng

c)

Khối lượng

d)

Thế tích

2.

Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Động năng

b)

Nhiệt năng

c)

Thế năng

3.

Nhiệt năng của một vật là

a)

Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

4.

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:

a)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.

b)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

c)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.

d)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

5.

Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

a)

Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

b)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

c)

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

d)

Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

7.

Nhiệt lượng là

a)

Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

c)

Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.

8.

Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?

a)

600J

b)

200J

c)

100J

d)

400J

9.

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

a)

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

b)

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

c)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trọng cốc đều giảm

d)

Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

10.

Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

a)

Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là thực hiện công.

b)

Nhiệt năng sang cơ năng. Đây là truyền nhiệt

c)

Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là thực hiện công.

d)

Cơ năng sang nhiệt năng. Đây là truyền nhiệt

11.

Nhiệt lượng có đơn vị là

a)

J.s

b)

J/s.

c)

W.

d)

J.

12.

Nhiệt lượng có đơn vị không trùng với đơn vị của

a)

công.

b)

khối lượng.

c)

động năng.

d)

cơ năng.

13.

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì

a)

Động năng của vật càng lớn

b)

Thế năng của vật càng lớn

c)

Cơ năng của vật càng lớn

d)

Nhiệt năng của vật càng lớn

14.

Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi:

a)

Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên

b)

Khối lượng riêng của vật

c)

Khối lượng của vật

d)

Nhiệt độ của vật