wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1111

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 29/10/1929, đã xảy ra sự kiện gì ở nước Mĩ?

a)

Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.

b)

Ru-dơ-ven thông qua Chính sách mới.

c)

Số người thất nghiệp lên tới mức cao nhất.

d)

Thị trường chứng khoán Niu Oóc hoảng loạn.

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh ?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

d)

Pháp

3.

Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

a)

công nghiệp hàng không vũ trụ.

b)

công nghiệp dân dụng

c)

công nghiệp hàng không vũ trụ

d)

công nghiệp phần mềm

4.

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới?

a)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Liên Xô trên mọi lĩnh vực

b)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Ấn Độ trên mọi lĩnh vực.

c)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnh vực.

d)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản - Trung Quốc trên mọi lĩnh vực.

5.

Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong giai đoạn

a)

từ năm 1960 đến năm 1973

b)

từ năm 1973 đến năm 1991

c)

từ năm 1952 đến năm 1960

d)

từ năm 1991 đến năm 2000

6.

Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên minh chặt chẽ với các cường quốc tư bản.

b)

Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Đầu tư phát triển khoa học và chú trọng giáo dục

d)

Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế

7.

Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?

a)

Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

b)

Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh.

c)

Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

d)

Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng

8.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Con người năng động, sáng tạo.

b)

lãnh thổ rộng lớn , tài nguyên phong phú

c)

chi phí quốc phòng thấp

d)

tận dụng tối đa yếu tố bên ngoài

9.

nội dung nào phản ánh đúng tình hình Nhật Bản bước ra khỏi chiến tranh

a)

thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nề

b)

thắng trận và thu được nhiều lợi nhuận

c)

bại trận và thu được nhiều lợi nhuận

d)

bại trận và bị tàn phá nặng nề

10.

Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?

a)

Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần

b)

Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ

c)

Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh.

d)

Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng.

11.

Nguyên nhân sâu xa khiến mối quan hệ Mĩ với Tây Âu, Nhật Bản được thắt chặt trong những năm 1945-1952?

a)

Do tác động của hội nghị Ianta

b)

Do các nước này đều là đồng minh trong lịch sử

c)

Do sự tương đồng về văn hóa

d)

Do sự trỗi dậy của các thuộc địa của Tây Âu và Nhật Bản

12.

Lĩnh vực nào Liên Xô đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH?

a)

Công nghiệp quốc phòng.

b)

Công nghiệp chế tạo máy móc.

c)

Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

d)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

13.

Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Liên Xô năm 1949?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ tư.

c)

Liên Xô lần đầu tiên đưa người thám hiểm Mặt Trăng.

d)

Liên Xô hoàn thành xây dựng nhà máy điện nguyên tử hạt nhân.

14.

Sự kiện nào sau đây mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Vệ tinh Lumik thoát khỏi sức hút của Trái Đất.

c)

Nhà du hành Amstrong đi bộ lên Mặt Trăng.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.

15.

Tổ chức liên kết kinh tế giữa Liên Xô và các nước XHCN có tên gọi là gì?

a)

Kế hoạch Macsan.

b)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava.

c)

Liên minh châu Âu

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

16.

Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 chứng tỏ điều gì?

a)

Lực lượng quân sự của Liên Xô và Mĩ cân bằng.

b)

Đánh dấu bước phát triển khoa học – kỹ thuật của Liên Xô.

c)

Cân bằng thế mạnh quân sự, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

d)

Mĩ mất thế độc quyền, không còn hù doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí nguyên tử.

17.

Bối cảnh Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm khác biệt nào so với Tây Âu?

a)

Bị Mĩ bao vây, cô lập.

b)

Chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta.

c)

Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế.

d)

Chịu tác động của cuộc cách mạng KHKT.

18.

Năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

c)

Đối đầu với các nước Tây Âu

d)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

19.

Các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản nào để chống lại Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bao vây kinh tế.

b)

Phát động “Chiến tranh lạnh”.

c)

Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực.

d)

Lôi kéo đồng minh chống Liên Xô.

20.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Chỉ đặt quan hệ với các nước lớn.

b)

Hoà bình tích cực ủng cách mạng thế giới.

c)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

d)

Chỉ làm bạn với các nước XHCN.

21.

Sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991 đã tác động gì đến quan hệ quốc tế?

a)

Hình thành trật tự thế giới đa cực.

b)

Trật tự thế giới một cực đang hình thành.

c)

Phong trào cách mạng thế giới lâm vào khủng hoảng.

d)

Làm sụp đổ trật tự hai cực Ianta, hình thành một trật tự thế giới mới.

22.

CNXH ở Liên Xô sụp đổ là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Chậm sửa chữa sai lầm.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp.

d)

Không bắt kịp bước phát triển của KHKT hiện đại.

23.

Nét nổi bật trong trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga từ 1994 đến năm 2000 là ngã về phương Tây và

a)

đối đầu quyết liệt với Mĩ.

b)

đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Mĩ.

c)

phát triển mối quan hệ với các nước Mĩ Latinh

d)

khôi phục và phát triển quan hệ với các nước châu Á.

24.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946-1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Những tiến bộ KHKT.

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN

25.

Từ sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô, bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây được Việt Nam rút ra trong xây dựng đất nước?

a)

Đẩy mạnh cải cách kinh tế.

b)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng.

c)

Thực hiện đường lối trung lập.

d)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

26.

Từ sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì để xây dựng và phát triển kinh tế?

a)

Cải cách kinh tế toàn diện.

b)

Tiến hành cải cách từ trong nông nghiệp.

c)

Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

d)

Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.

27.

Bài 1 là:

a)

Liên Xô và Liên bang Nga

b)

Hội nghị Ianta và Liên Hợp quốc

c)

Đông Nam Á và Ấn Độ

d)

Đông Bắc Á

28.

Bài 2 là:

a)

Liên Xô và Liên bang Nga

b)

Đông Bắc Á

c)

d)

Tây Âu

29.

Bài 3 là

a)

Liên Xô và Liên bang Nga

b)

Đông Bắc Á

c)

Đông Nam Á và Ấn Độ

d)

Tây Âu

30.

Bài 4 là

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Nhật BẢn

d)

31.

Bài 5 là

a)

Nhật Bản

b)

c)

Đông Nam Á

d)

Châu Phi và Mĩ Latinh

32.

Bài 6 là:

a)

Liên Xô

b)

c)

Tây Âu

d)

Nhật Bản

33.

Bài 7 là:

a)

Nhật BẢn

b)

Chiến tranh lạnh

c)

Tây Âu

d)

Liên Xô

34.

Bài 8 là:

a)

Liên Xô

b)

Chiến tranh lạnh

c)

Nhật Bản

d)

35.

Bài 9 là

a)

Liên Xô

b)

CMKHCN

c)

Chiến tranh lạnh

d)

36.

Bài 10 là

a)

b)

Nhật BẢn

c)

Tây Âu

d)

CMKHCN