wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Lịch sử P2 by QA

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 12/1953, kì họp thứ ba Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chù Cộng hòa thông qua

a)

a."Luật cải cách ruộng đất" và quyết định tiến hành cải cách ruộng đất ở vùng tự do.

b)

b. Cương lĩnh ruộng đất và quyết định tiến hành cải cách ruộng đất ờ vùng tự do.

c)

c. Quyết định cải cách ruộng đất.

d)

d. Thực hiện giảm tô và đợt I cái cách ruộng đất.

2.

Đại hội Đảng lần thứ II năm 1951 họp tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên mới là:

a)

a. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

b. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

c. Đảng Lao động Việt Nam.

d)

d. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

3.

Tại Đại hội Đàng lần thứ II năm 1951 họp tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang, ai được bầu làm Tổng bí thư của Đảng?

a)

a. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

b. Đồng chí Phạm Văn Đồng.

c)

c. Đồng chí Trường Chinh.

d)

D. Đồng chí Trần Phú.

4.

Tại Hội nghị đại biểu của nhân dân 3 nước Đông Dương họp vào ngày 11/3/1951 đã thành lập tổ chức nào?

a)

a. Liên minh Việt-Miên-Lào.

b)

b. Mặt trận Việt-Miên-Lào.

c)

c. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

d)

d. Mặt trận thống nhất Việt-Miên-Lào.

5.

Ngày 3/3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt họp Đại hội đại biểu và quyết định thống nhất hai tổ chức thành một mặt trận duy nhất là:

a)

a. Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).

b)

b. Liên minh nhân dân Việt Nam.

c)

c. Mặt trận Liên hiệp Việt Nam.

d)

d. Việt Nam độc lập đồng minh.

6.

Sau khi tuyên bố độc lập, để xóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào ?

a)

a. Nha bình dân học vụ.

b)

b. Nha giáo dục.

c)

c. Bậc Tiểu học.

d)

d. Bậc Trung học.

7.

Vì sao chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946?

a)

a. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa lo sợ trước sức mạnh của Pháp.

b)

b. Đàm phán hòa bình với thực dân Pháp.

c)

c. Kéo dài thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

d. Đàm phán kinh tế với thực dân Pháp.

8.

Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng năm 1946?

a)

a. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

b)

b. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.

c)

c. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.

d)

d. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

9.

Trước ngày 6/3/1946 Đảng , Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì ?

a)

a. Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.

b)

b. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.

c)

c. Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

d)

d. Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tưởng.

10.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng ?

a)

a. Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.

b)

b. Hiệp ước Hoa- Pháp (28/2/1946).

c)

c. Hiệp định sơ bộ Việt- Pháp (6/3/1946).

d)

d. Tạm ước Việt- Pháp (14/9/1946).

11.

Một điều khoản quan trọng trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 kí với ta, chính phủ Pháp đã công nhận

a)

a. Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

b. Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện ,quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

c)

c. chính phủ Việt Nam có quân đội và tài chính riêng.

d)

d. hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

12.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì ?

a)

a. Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

b. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

c. Khởi nghĩa giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

13.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

a. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945).

b)

b. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945).

c)

c. Hội nghị mở rộng ban thường vụ Trung ương(9/3/1945).

d)

d. Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945).

14.

“ Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn, Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghiã giành chính quyền ở:

a)

a. Hà Nội (19/8/1945).

b)

b. Huế (23/8/1945).

c)

c. Sài Gòn (25/8/1945).

d)

d. Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945).

15.

Bốn tỉnh đầu tiên giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là:

a)

a. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

b. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Nghệ An.

c)

c. Hải Dương, Huế, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

d. Bắc Giang, Sài Gòn, Hải Dương, Hà Nội.

16.

Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì ?

a)

a. Đấu tranh vũ trang.

b)

b. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.

c)

c. Đấu tranh chính trị.

d)

d. Đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh chính trị.

17.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi do nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

a. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân đội Quan Đông của Nhật Bản.

b)

b. Nhật Bản bị Mĩ ném 2 quả bon xuống 2 thành phố.

c)

c. Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp.

d)

d. Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh thắng quân phát xít Đức, Nhật.

18.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít của nhân dân toàn thế giới vì đã

a)

a. giành được chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.

b)

b. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của phát xít Nhật.

c)

c. lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

d)

d. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.

19.

Biện pháp trước mắt quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

a. kêu gọi nhân dân đóng góp xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”.

b)

b. Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946).

c)

c. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1941).

d)

d. Tiết kiệm chi tiêu.

20.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

a. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

b. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

c. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

d. Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

21.

Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần vào thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?

a)

a. Phân hóa và cô lập kẻ thù cao độ.

b)

b. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

c. Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

d. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

22.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

a. Kẻ thù đông và mạnh.

b)

b. Sự non yếu của chính quyền.

c)

c. Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm và khó khăn về tài chính.

d)

d. Ngân khố trống rỗng.

23.

Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân cả nước được thực hiện quyền làm chủ của mình như thế nào?

a)

a. Bầu cử Quốc hội.

b)

b. Bầu cử Hội đồng nhân dân.

c)

c. Bầu Ủy ban nhân dân.

d)

d. Bầu Chính phủ mới.

24.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?

a)

a. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

b)

b. Giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

c. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

d. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

25.

Sau năm 1945, để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất đối với đất nước ta?

a)

a. Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

b. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

c. Lập hũ gạo tiết kiệm, đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

d)

d. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia lại ruộng công