wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề test SHCM 3/4/2022

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khái niệm “Vay tài trợ vốn lưu động”

a)

A. Là giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp cần vay vốn cho các mục đích chi trả các khoản chi phí không quá lớn

b)

B. Được biết đến là tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ gốc và lãi vay trong tổng dư nợ.

c)

C. Là gói tài chính cung ứng cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu vay vốn để đầu tư.

2.

Câu 2: Khái niệm "vay đầu tư dự án"

a)

Phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động đầu tư của dự án

b)

Là khoản vay trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu mua tài sản cố định của doanh nghiệp 

c)

Là gói tài chính cung ứng cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu vay vốn để đầu tư dự án

3.

Câu 3: Khái niệm "vay đầu tư tài sản cố định"

a)

Là gói tài chính cung ứng cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu vay vốn để đầu tư

b)

Là khoản vay trung, dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp

c)

Là giải pháp tăng cường dòng tiền giúp các doanh nghiệp vận hành ổn định

4.

Câu 4: Khi doanh nghiệp đi vay vốn thì có cần trình báo cáo tài chính của doanh nghiệp ko?

a)

b)

Không

5.

Câu 5: Theo bạn, bộ báo cáo tài chính bao gồm bao nhiêu nội dung?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Câu 6: Khi xem xét cho doanh nghiệp vay vốn thì ngân hàng thường dựa vào đâu để xét duyệt vốn vay?

a)

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

b)

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Nợ phải trả và tài sản của doanh nghiệp

d)

Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp

7.

Câu 7: Khi doanh nghiệp cần vay vốn cho dự án thì Ngân hàng thường đánh giá nguồn doanh thu của doanh nghiệp đó như thế nào?

a)

Nhỏ hơn giá vốn và chi phí hoạt động

b)

Bằng với giá vốn và chi phí hoạt động

c)

Lớn hơn giá vốn và chi phí hoạt động

8.

Câu 8: NPV được đề cập trong bài nên được hiểu như thế nào?

a)

Giá trị hiện tại ròng

b)

Đòn bẩy tài chính

c)

Hệ số nợ

d)

Tỷ số khả năng trả nợ

9.

Câu 9: Có ý kiến cho rằng "Để hồ sơ được duyệt khi doanh nghiệp vay vốn để đầu tư thì lợi nhuận sẽ là tiêu chí hàng đầu và duy nhất được Ngân hàng quan tâm để ra quyết định cho vay". Theo bạn ý kiến này đúng không?

a)

Đúng

b)

Không

c)

Bài không đề cập

10.

Câu 10: Báo cáo tài chính của Công ty FPT có Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 35,657,262,545,027 vào năm 2021. Tổng tài sản ngắn hạn bình quân của cùng năm là 30,192,152,978,661. Hãy cho biết vòng quay vốn lưu động của công ty FPT?

a)

1.18

b)

1

c)

1.25

d)

0.75

11.

Câu 11: Một công ty có lợi nhuận sau thuế là 50 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 10 triệu đồng, chi phí khấu hao 15 triệu đồng và chi phí lãi vay 13 triệu đồng. Hãy cho biết thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) của doanh nghiệp?

a)

12 triệu đồng

b)

80 triệu đồng

c)

88 triệu đồng

d)

90 triệu đồng

12.

Câu 12: Có ý kiến cho rằng "khi so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau thì nên xét tiêu chí vòng quay vốn lưu động ". Theo bạn ý kiến này đúng không?

a)

Đúng

b)

Không

c)

Không được đề cập trong nội dung

13.

Câu 13: Một công ty đang tìm cách vay vốn  từ một ngân hàng địa phương. Khi tìm hiểu về doanh nghiệp ta biết được rằng thu nhập hoạt động ròng hàng năm của doanh nghiệp là 100 triệu đồng và cần phải thanh toán nợ mỗi năm là 110 triệu đồng. Vậy theo bạn Ngân hàng có nên cho doanh nghiệp vay không?

a)

b)

Không

14.

Câu 14: Một dự án được coi là khả thi nếu:

a)

NPV = 0

b)

NPV < 0

c)

NPV > 0

15.

Câu 15: Báo cáo tài chính của công ty FPT cho biết "Tổng tài sản" năm 2021 là 53,697,940,895,875 đồng, "Nợ phải trả" là 32,279,955,665,838 đồng và "vốn chủ sở hữu" là 21,417,985,230,037 đồng. Hãy cho biết hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của công ty?

a)

Hệ số nợ = 0.6

Hệ số vốn chủ sở hữu = 0.4

b)

Hệ số nợ = 0.5

Hệ số vốn chủ sở hữu = 0.6

c)

Hệ số nợ = 0.4

Hệ số vốn chủ sở hữu = 0.6

d)

Hệ số nợ = 0.4

Hệ số vốn chủ sở hữu = 0.5