wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA BÀI 23 - LS 12

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

“Trong bất cứ tình hình nào, cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01/1959).

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).

d)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).

2.

Chiến thắng Phước Long giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

a)

Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.

b)

Tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" và chỉ rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

3.

Vào lúc lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

a)

Giải phóng Sài Gòn - Gia Định.

b)

Giải phóng Buôn Ma Thuật.

c)

Giải phóng Huế - Đà Nẵng.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

4.

Sự kiện nào tác động đến hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?

a)

Chiến thắng Buôn Ma Thuột.

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Quảng trị.

d)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long

5.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

Lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

b)

Lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

c)

Lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

d)

Lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

6.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại cố vấn, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với các nước lớn gây khó khăn cho ta.

7.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

b)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

d)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.

8.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

9.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

10.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Phan Rang và Ninh Thuận

11.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Châu Đốc

b)

Rạch Giá

c)

Bạc Liêu.

d)

Đồng Nai

12.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

13.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên ,Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

14.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

15.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

b)

Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn

c)

Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

16.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN

d)

Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

17.

Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam, luận điểm nào thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng của Đảng ta?

a)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976

b)

Xác định cả năm 1975 là thời cơ

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa,...

18.

Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Trị Thiên.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

19.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

20.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

d)

Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

21.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi?

a)

Đại thắng mùa Xuân năm 1975.

b)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Mĩ làm lễ cuốn cờ và rút về nước.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.