wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn kì 2 văn 6

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Thánh Gióng” thuộc thể loại nào?

a)

Cổ tích

b)

Truyền thuyết

2.

Trong câu thơ: “Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Điệp ngữ

3.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Sáng sủa

b)

Buôn bán

c)

Bóng bay

d)

đưa đón

4.

Hình ảnh này giúp các bạn liên tưởng tới truyện truyền thuyết nào trong ngữ văn lớp 6

a)

Sơn Tinh Thủy Tinh

b)

Sự tích hồ Gươm

c)

Thạch Sanh

d)

Cây bút thần

5.

Nhân vật trong bức tranh trên là ai ?

a)

Lý Thông

b)

Thạch Sanh

c)

Sọ Dừa

d)

Ông lão đánh cá

6.

Nghe ngóng là :

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

7.
Truyền thuyết Thánh Gióng kể về việc đánh giặc gì?
a)
Giặc Ân
b)
Giặc Mông
c)
Giặc Nguyên
d)
Giặc Minh
8.

Nhóm truyện nào sau đây thuộc nhóm truyện truyền thuyết?

a)

Thánh Gióng, Tấm Cám; Cây tre trăm đốt;

b)

Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng bánh giầy; Sơn Tinh, Thủy Tinh.

c)

Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng; Sọ Dừa.

9.

Nghĩa của từ "hiền lành" là gì?

a)

Dịu dàng, ít nói.

b)

Sống hòa thuận với mọi người

c)

Hiền hậu, dễ thương

d)

Sống lương thiện, không gây hại cho ai

10.

Đọc câu văn: "Bỗng một chàng trai khôi ngô tuấn tú cùng cô út của phú ông từ phòng cô dâu đi ra." Từ "tuấn tú" trong câu văn trên có nghĩa là gì?

a)

Tuấn tú: người con trai có học vấn và chăm chỉ dùi mài kinh sử

b)

Tuấn tú: người con trai thông minh, tốt bụng

c)

Tuấn tú: Người con trai có vẻ mặt đẹp và sáng sủa, thông minh

d)

Tuấn tú: người có tài năng vượt trội mọi người.

11.
Câu 4: Trong truyện, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?
a)
A. Dời non lấp bể.
b)
B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái.
c)
C. Gọi gió, hô mưa
d)
D. Biến hóa khôn lường.
12.
Câu 6: Ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là gì?
a)
A. giải thích hiện tượng lũ lụt
b)
B. thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
c)
C. suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
d)
D. Tất cả đều đúng
13.
Câu 17: Trong các từ sau đây, từ nào là từ Hán Việt?
a)
A. Roi sắt.
b)
B. Tráng sĩ.
c)
C. Hoảng hốt.
d)
D. Chú bé.
14.
Câu 16: Bộ phận từ mượn chiếm số lượng lớn nhất trong vốn từ vựng tiếng Việt là gì?
a)
A. Từ mượn tiếng Nga.
b)
B. Từ mượn tiếng Hán.
c)
C. Từ mượn tiếng Anh.
d)
D. Từ mượn tiếng Pháp.
15.
Câu 18: Câu sau có mấy từ Hán Việt: "Các vị bô lão vào yết kiến nhà vua."
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 0
16.
Câu 19:  Trong các từ “khán giả, thính giả, tác giả”, từ “giả” có nghĩa là gì?
a)
A. không thật
b)
B. người
17.

Văn bản “Xem người ta kìa!” của tác giả nào?

a)

Lạc Thanh

b)

Giong-mi Mun

c)

Hồ Thanh Trang

d)

Ngọc Phú

18.

Tên chủ đề của bài 8 là gì?

a)

Trái đất - cái nôi của sự sống

b)

Khác biệt và gần gũi

c)

Cuốn sách tôi yêu

d)

Thế giới cổ tích

19.

Văn bản "Hai loại khác biệt" của tác giả nào?

a)

Giong-mi Mun

b)

Ta-gor

c)

Grimm

d)

An-đéc-xen

20.

Văn bản "Hai loại khác biệt" thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Văn bản nghị luận

c)

Văn bản văn học

d)

Thơ tự do

21.

Văn bản "Hai loại khác biệt" nói đến việc gì?

a)

Mỗi người cần có sự giống nhau

b)

Mỗi người cần có sự khác biệt

c)

Mỗi người cần yêu thương nhau

d)

Mọi người cần đoàn kết

22.

Trong văn bản "Hai loại khác biệt" đa số mọi người chọn?

a)

Loại vô nghĩa

b)

Loại có nghĩa

c)

Loại tốt

d)

Chọn mọi thứ

23.

Tác giả văn bản "Hai loại khác biệt" là người nước nào?

a)

Triều Tiên

b)

Trung Quốc

c)

Hàn Quốc

d)

Việt Nam

24.

Trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào?

a)

Bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, địa điểm,...

b)

Bổ sung ý nghĩa về hành động

c)

Bổ sung ý nghĩa về người thực hiện hành động

25.

Câu văn "Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy lễ vật đến rước Mị Nương về núi." có mấy trạng ngữ

a)

1

b)

2

c)

3

26.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

27.

Thạch Sanh đã nhận được báu vật gì sau khi giết chết chằn tinh?

a)

Một cây đàn thần.

b)

Một bộ cung tên bằng vàng.

c)

Một cái niêu cơm thần.

d)

Một cây búa thần.

28.

Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu đã thể hiện điều gì ở nhân dân?

a)

Tấm lòng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình và hóa giải hận thù bằng lẽ phải, chính nghĩa

b)

Thể hiện lòng tự hào dân tộc

c)

Thể hiện lòng nhân ái, nhân đạo của dân tộc

d)

Tư tưởng cầu hòa, mong muốn chấm dứt chiến tranh bằng sự thua nhường quân giặc.

29.

Truyện Thạch Sanh chứa đựng nhiều nội dung, phản ánh nhiều mặt của cuộc sống, nhưng chung quy lại đều cùng một nội dung phản ánh

a)

Đấu tranh chinh phục tự nhiên

b)

Đấu tranh chống xâm lược

c)

Đấu tranh chống sự bất công trong xã hội

d)

Đấu tranh giữa thiện và ác

30.

"Thạch Sanh" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ ba

c)

Ngôi thứ nhất số nhiều

d)

Ngôi thứ hai

31.

Dòng nào dưới đây có 3 từ gạch dưới là từ nhiều nghĩa?

a)

quả chín, số chín, cơm đã chín

b)

cam vàng, nhẫn vàng, da vàng

c)

bàn học, bàn nhau, bàn thắng

32.

Dòng nào dưới đây có 2 từ gạch dưới là từ đồng âm?

a)

đất phù sa, đất mũi Cà Mau

b)

nước biển, nước Việt Nam

c)

biển rộng, biển lúa bát ngát

33.

Dòng nào dưới đây gồm các từ in đậm đều dùng theo nghĩa chuyển?

a)

lưỡi gươm, lưỡi dao, lưỡi mác

b)

miệng hố, miệng túi, miệng nói

c)

lưng đồi, lưng còng, lưng đau

34.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

35.

Từ "đường" trong "đường đi" và "đường mía" là hiện tượng gì?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đa nghĩa