wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ 9

Total questions: 28

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đã:

a)

  Đưa yêu sách đến hội nghị Véc-xai.

b)

  Đọc được Luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

d)

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.

2.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930 là gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

c)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản

d)

Khởi thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

3.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định một đảng duy nhất lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

4.

Điểm giống nhau giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương do Trần Phú soạn thảo là

a)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến.

b)

Xác định nhiệm vụ hàng đầu của CMVN là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

c)

Lực lượng nòng cốt của cách mạng là nông dân, công nhân và tư sản dân tộc.

d)

Xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: CMTS dân quyền và CM XHCN.

5.

Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông.a

b)

Đảng tập dượt trong thực tiễn đấu tranh.

c)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng.

6.

Tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở chỗ

a)

Diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.

b)

Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

c)

Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

d)

Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

7.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

d)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.

8.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

Độc lập dân tộc và dân chủ

b)

Tự do và độc lập dân tộc.

c)

Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

9.

Hình thức đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

hợp pháp, nửa hợp pháp.  

b)

đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

c)

biểu tình có vũ trang tự vệ.

d)

bạo động vũ trang.

10.

Đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945, phong trào cách mạng 1936 – 1939là:

a)

cuộc tập dượt lần thứ hai.

b)

cuộc biểu dương lực lượng đầu tiên.

c)

căn cứ địa cách mạng đầu tiên.

d)

cuộc tập dượt trực tiếp.

11.

Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) do nguyên nhân cơ bản nào?

a)

Mâu thuẫn Pháp – Nhật càng lúc càng gay gắt.

b)

Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.

c)

Thất bại gần kề của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn

12.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Liên minh công – nông vững chắc.

b)

Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của Đông Dương đã gục ngã.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?

a)

Quân Pháp

b)

Quân Anh

c)

Quân Mĩ   

d)

Quân Tưởng.

14.

Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ

a)

Cải cách giáo dục   

b)

Chống giặc dốt  

c)

Khai giảng các bậc học

d)

Bổ túc văn hóa.

15.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ kêu gọi

a)

cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

tăng gia sản xuất.

c)

thực hiện “Ngày đồng tâm”.

d)

tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.

16.

Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí với Pháp bản hiệp định Sơ bộ nhằm:

a)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

b)

Tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

c)

Tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

d)

Tạo điều kiện cho quân đồng minh giải giáp quân đội Tưởng.

17.

Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như?

a)

Vạn sự khởi đầu nan.

b)

Tiến thoái lưỡng nan.

c)

Ngàn cân treo sợi tóc

d)

Hết cơn bĩ cực, đến kì thái lai.

18.

Chính phủ Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1945 đã chứng tỏ?

a)

Sự nhu nhược bị động trong chính sách đối ngoại.

b)

Sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ Việt Nam với Pháp.

c)

Sự thắng lợi to lớn của Việt Nam trên mặt trận ngoại giao.

d)

Chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng và Chính phủ Việt Nam.

19.

. Ý nghĩa chính trị của cuộc tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp?

a)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình thế ngàn cân treo sợi tóc.

c)

Thể hiện tinh thần yêu nước và quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Tạo uy tín trong nhân dân, khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

20.

Bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) cho cách mạng hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.

b)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

d)

Tăng cường sức mạnh của quần chúng nhân dân.

21.

Nhân tố quyết định nhất góp phần đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” sau năm 1945?

a)

Sự đoàn kết hỗ trợ và giúp đỡ của nhân dân Lào và Cam –pu-chia.

b)

Tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

c)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN.

d)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

22.

Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi?

a)

Pháp tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Hà Nội.

c)

Tạm ước 14/9/1946 không được thực thi.

d)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

23.

. Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định?

a)

Sự nhân nhượng tuyệt đối của Đảng và Chính phủ Pháp.

b)

Nền độc lập trên phương diện pháp lí và thực tiễn.

c)

Quyết tâm chiến đấu để giữ vững nền độc lập của nhân dân.

d)

Đảng và Chính phủ tiếp tục hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.

24.

Kế hoạch tấn công lên Việt Bắc thu- đông năm 1947 nhằm mục đích cơ bản nào?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.  

b)

Buộc ta phải đàm phán kết thúc chiến tranh.

c)

Thiết lập chính quyền bù nhìn tay sai.

d)

Giành thắng lợi quân sự để rút quân về nước.

25.

Kết quả lớn nhất mà quân dân Việt Nam giành được trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là?

a)

Tiêu diệt được bộ phận sinh lực địch.

b)

Bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

26.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 có ý nghĩa gì?

a)

Buộc địch chuyển sang thế phòng ngự bị động.

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Làm thay đổi cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Làm thất baị âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

27.

Đâu không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Bộ đội chủ lực của Việt Nam ngày càng trưởng thành.

b)

Cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam được bảo toàn.

c)

Là chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của quân dân ta.

d)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh của Pháp”.

28.

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 có đặc điểm cơ bản nào?

a)

Là chiến dịch phản công có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.

b)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội Việt Nam chủ động mở.

c)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô lớn đầu tiên của quân đội Việt Nam

d)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và chiến trường phụ.