WorksheetsHÓA HỌC 12_GHK2
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Na.
K.
Cu.
W
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li.
Cu.
Ag.
Hg.
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Kim loại nào sau đây tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường?
Au.
Cu.
Ag.
Na.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?
Au.
Cu.
Mg.
Ag.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Ca + 2H2O ->Ca(OH)2 + H2.
2Al + Fe2O3 -> Al2O3 + 2Fe.
4Cr + 3O2 -> 2Cr2O3.
2Fe + 3H2SO4(loãng) -> Fe2(SO4)3 + 3H2
Kim loại nào sau đây bị thụ động trong axit sunfuric đặc, nguội?
Cu.
Al.
Ag.
Mg.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al.
Zn.
Fe.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Mg.
Fe.
Al.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Mg.
Cu.
Al.
Na.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu.
Mg.
Fe.
Al.
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+.
Ag+.
Cu2+.
Zn2+.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+.
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: 2Cr + 3Sn2+→ 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại
Mg.
Ba.
Cu.
Ag.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là:
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là:
Mg, Cu và Ag.
Zn, Mg và Ag.
Zn, Mg và Cu.
Zn, Ag và Cu.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
sự oxi hoá ion Na+.
sự oxi hoá ion Cl–.
sự khử ion Cl–.
sự khử ion Na+.
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
K và Cl2.
K, H2 và Cl2.
KOH, H2 và Cl2.
KOH, O2 và HCl.
Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
khí Cl2 và H2.
khí Cl2 và O2.
chỉ có khí Cl2.
khí H2 và O2.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e -> 2OH-> +H2.
ở anot xảy ra sự khử: 2H2O -> O2 + 4H+ +4e.
ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu -> Cu2+ +2e.
ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e -> Cu.
Nguyên tắc điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành nguyên tử
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg.
Fe.
Na.
Al.
Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?
K2O.
CaO.
Na2O.
FeO.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca.
K.
Cu.
Ba.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Mg + FeSO4 -> (t) MgSO4 + Fe.
CO + CuO ->(t) Cu + CO2.
CuCl2 ->(dpdd) Cu + Cl2
2Al2O3 -> (dpdd) 4Al +3O2
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ba.
Mg.
Ag.
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca.
Na.
Ag.
Fe.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Ca, Al.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3)
(1) và (4)
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng đinh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng.
Để đinh sắt (làm bằn: g thép cacbon) trong không khí ẩm.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thành Zn vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Nhung thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuCl2.
Nhúng dây Mg vào dung dịch HCl.
Đốt dây thép trong bình đựng khí Cl2.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
4.
1.
2.
3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại W thấp hơn kim loại Al.
Ở nhiệt độ thường, CO khử được K2O.
Cho Zn vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Kim loại Al không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Ở nhiệt độ thường, CO khử được Al2O3.
Kim loại K có độ cứng lớn hơn kim loại Cr.
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
1.
2.
3.
4.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
1.
2.
3.
4.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Mg.
Na.
Be.
Fe.
Dãy gồm các kim loại đều có cấu tạo mang tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Ca, Ba.
Li, Na, K, Rb.
Li, Na, K, Mg.
Na, K, Ca, Be.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
NaNO3.
NaHCO3.
Na2CO3.
NaOH.
Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là
NaNO3.
KNO3.
NaCl.
KCl.
Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa muối kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là
KCl.
KNO3.
NaCl.
K2CO3.
Natri hiđrocacbonat là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaOH.
NaHS.
NaHCO3.
Na2CO3
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
Cl2.
Al.
Co2.
CuO.
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Mg.
Al.
Cr.
Cu.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4.
KNO3.
KOH.
CaCl2.
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
Phát biểu đúng là
Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
Các kim loại Ca, Fe và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
Na2CO3 và NaClO.
NaOH và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
1.
2.
3.
4.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?
Al(OH)3.
Mg(OH)2.
Ba(OH)2.
Cu(OH)2.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
boxit.
đá vôi.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sến, sò là
Ca(NO3)2.
CaCO3.
NaCl.
Na2CO3.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Vôi sống (CaO).
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là
CaO.
H2.
CO.
CO2.
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH.
HCl.
Ca(OH)2.
H2SO4.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?
Na2CO3 và Ba(HCO3)2.
KOH và H2SO4.
CuSO4 và HCl.
NaHCO3 và HCl.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4.
7.
5.
6.
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Ca2+, Mg2+.
Na+, K+.
Na+, H+.
H+, K+.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
CaSO4, MgCl2.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
NaHCO3, KHCO3.
NaNO3, KNO3.
CaCl2, MgSO4.
NaNO3, KHCO3.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
HNO3.
KCl.
NaNO3.
Na2CO3.
Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và HCO3–. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
HCl.
Na2CO3.
H2SO4.
NaCl.
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Nước vôi.
Muối ăn.
Cồn 700.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
NaOH.
BaCl2.
HCl.
Ba(OH)2.
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
Al.
Mg.
Ca.
Na.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng.
NaCl.
NaNO3.
Na2SO4.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxi là
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
AI(NO3)3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
3FeO + 2Al -> 3Fe + Al2O3.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Trộn bột kim loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?
Hematit đỏ.
Boxit.
Manhetit.
Criolit.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí, lượng Al dư so với FeO).
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
5.
3.
2.
4.
Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy cao
Là oxit lưỡng tính.
Dùng để điều chế nhôm.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Na2CO3.
NaNO3.
Al2O3.
AlCl3.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
NaCl.
KNO3.
HCl.
MgCl2.
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?
NaNO3.
CaCl2.
KOH.
NaCl.
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy.
Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.
(d) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
1.
2.
3.
4.
