wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD bài 6-7-8

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Không ai bị bắt nếu

a)

A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

B. không có sự  chứng kiến của đại diện gia đình  bị can bị cáo.

c)

C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang.

d)

không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội.

2.

Câu 2. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể

a)

A. trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

b)

B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang.

c)

C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội.

d)

D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án.

3.

Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là   

a)

A. bị hại.              

b)

B. bị cáo.                    

c)

C. bị can.

d)

D. bị kết án.

4.

Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm

a)

A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.

b)

B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.

c)

C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau.

d)

D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân.

5.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện về

a)

A. nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

b)

B. ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

c)

C. khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

d)

D. bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

6.

Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?

a)

A. Người đang bị truy nã.             

b)

B. Người phạm tội rất nghiêm trọng.

c)

C. Người phạm tội lần đầu.           

d)

D. Người chuẩn bị trộm cắp.

7.

Câu 7. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?     

a)

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

b)

B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

c)

C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.                                             

d)

D. Bị nghi ngờ phạm tội.

8.

Câu 8. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.

b)

B. Khống chế và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà. 

c)

C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.                                   

d)

D. Đánh người gây thương tích.

9.

Câu 10. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.

b)

B. Lan đặt biệt danh bạn trong lớp.                                                                                                                

c)

C. Bạn A tung tin, nói xấu về bạn B.                                

d)

D. Góp ý sửa lỗi cho người khác trên facebook.

10.

Câu 11. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

b)

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

c)

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

d)

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

11.

Câu 12. Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm

a)

A. quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.                                              

b)

B. quyền tự  do về nơi ở, nơi cư trú của công dân.

c)

C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.        

d)

D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

12.

Câu 13. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm

a)

A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.                  

b)

B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.

c)

C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.               

d)

D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.

13.

Câu 14. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để

a)

A. tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.

b)

B. tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.

c)

C. tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.

d)

D. tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn  của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.

14.

Câu 15. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp

a)

A. công an cho phép.

b)

C. pháp luật cho phép.

c)

B. có người làm chứng.

d)

D. trưởng ấp cho phép.

15.

Câu 16. Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?

a)

A. Mọi công dân trong xã hội                                                                               

b)

B. Cán bộ công chức nhà nước

c)

C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư                                  

d)

D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật

16.

Câu 17. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

a)

A. bí mật của công dân.

b)

B. bí mật của công chức.

c)

C. bí mật của nhà nước.

d)

D. bí mật đời tư.

17.

Câu 18 : Chủ thể nào dưới đây có quyền giải quyết khiếu nại?

a)

 A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

b)

 B. Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

 C. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

d)

 D. Công an các cấp.

18.

Câu 19. Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được

a)

A. tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn.               

b)

B. tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ.

c)

C. tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú.                       

d)

D. tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn.

19.

Câu 20. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề

a)

A. chính trị, kinh tế, đời sống của cá nhân.

b)

B. chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

C. thời sự, văn hóa, xã hội của công dân.

d)

D. kinh tế, xã hội, thời sự của địa phương.

20.

Câu 21: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải

a)

A. tôn trọng chỗ ở của người khác                       

b)

B. tôn trọng bí mật của người khác.

c)

C. tôn trọng tự do của người khác.                        

d)

D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.

21.

Câu 22. Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?

a)

A. Công an thi hành án cấp huyện.                           

b)

B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh.

c)

C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.    

d)

D. Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp.

22.

Câu  23. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây

a)

A. Đánh người gây thương tích.               

b)

B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

c)

C. Khám xét nhà khi không có lệnh.        

d)

D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.

23.

Câu 24. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp.                      

b)

B. Tòa án nhân dân các cấp.

c)

C. Cơ quan điều tra các cấp.                                 

d)

D. Viện kiểm sát nhân dân , Tòa án nhân dân.

24.

Câu 25.  Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền  chúng ta cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật

a)

A. Đúng công đoạn.                      

b)

B. Đúng giai đoạn.     

c)

C. Đúng trình tự, thủ tục.        

d)

D. Đúng thời điểm.

25.

Câu 26:  Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ do luật nào quy định? 

a)

A. Luật Khiếu nại.

b)

 B. Luật Tố cáo.

c)

 C. Luật Báo chí.

d)

 D. Luật Hành chính.

26.

Câu 27. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can,bị cáo để tạm giam?

a)

A.Viện kiểm sát nhân dân các cấp.           

b)

B.Cơ quan điều tra các cấp.

c)

C.Tòa án nhân dân các cấp.                      

d)

D. Ủy ban nhân dân.

27.

Câu 28. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?

a)

A. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.

b)

B. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.

c)

C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định.

d)

D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

28.

Câu 29. Hành vi nào sau đây là xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?

a)

A. Vu khống người khác.                                                       

b)

B. Bóc mở thư của người khác.

c)

C. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý.   

d)

D. Bắt người không có lý do

29.

Câu 30: Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?

a)

A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.

b)

B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt.

c)

C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.

d)

D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án.

30.

Câu 31. Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền

a)

A. Quyền bí mật đời tư của công dân.

b)

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân.

d)

D. Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân.

31.

Câu 32: A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm

a)

A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.                     

b)

B. quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

C. quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân.                           

d)

D. quyền tự do ngôn luận của công dân.

32.

Câu 33: Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp. T rất tức  giận .Nếu là bạn của T em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?

a)

A. Khuyên T tung tin nói xấu lại H.                                             

b)

B. Khuyên T  rủ người khác đánh H để dạy H một bài học.

c)

C. Nói với H cải chính tin đồn trước lớp.                         

d)

D. Khuyên T yêu cầu cơ quan công an  bắt H.

33.

Câu 34: Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai. K lại tìm cách đến gần nghe. Hành vi này xâm phạm quyền gì?

a)

A. An toàn và bí mật điện tín của công dân.                                 

b)

B. Bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

c)

C. Bảo hộ về danh dự của công dân.                                            

d)

D. Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân.

34.

Câu 35: Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?

a)

A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.

b)

B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.

c)

C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.

d)

D. Cản trở không cho người khác  phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.

35.

Câu 36. Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

A. Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.           

b)

B. Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.

c)

C. Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến.   

d)

D. Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.

36.

Câu 37. Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Thì Cơ quan điều tra ra quyết định

a)

A. bắt bị cáo.      

b)

C. truy nã.     

c)

B. bắt bị can.       

d)

D. xét xử vụ án.

37.

Câu 38. Anh A thấy anh B đang vào nhà hàng xóm trộm tài sản, anh A có quyền gì sau đây?

a)

A. Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng.                           

b)

B. Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ.

c)

C. Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất.

d)

D. Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm.

38.

Câu 39. Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?

a)

A. Đánh người gây thương tích.                           

b)

B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

c)

C. Khám xét nhà khi không có lệnh.        

d)

D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.

39.

Câu 40. Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người?

a)

A. Người đang bị truy nã.                         

b)

B. Người phạm tội lần đầu.

c)

C. Người phạm tội rất nghiêm trọng.        

d)

D. Bị cáo có ý định bỏ trốn.

40.

Câu 41. Đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền

a)

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.        

b)

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

c)

C. bược pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

41.

Câu 42. Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

a)

A. Nói những điều không đúng về người khác.

b)

B. Nói xấu, tung tin xấu về người khác

c)

C. Trêu đùa làm người khác bực mình.

d)

D. Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình.                                                                                                                                                                                        

42.

Câu 43. Hành vi mắng chửi người khác là vi phạm đến vi phạm

a)

A. thân thể công dân.                                

b)

B. sức khỏe của công dân.

c)

C. nhân phẩm, danh dự của công dân.      

d)

D. tính mạng của công dân.

43.

Câu 44. Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi

a)

A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

c)

C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.

d)

D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

44.

Câu 45. Sau một thời gian yêu nhau anh A và chị B chia tay. Sau khi chia tay anh A đăng nhiều hình ảnh nhạy cảm xúc phạm chị B trên mạng xã hội. Việc này làm chị B rất buồn và đau khổ. Trong trường hợp này em chọn cách ứng xử nào để giúp chị B?

a)

A. Khuyên chị không cần để tâm đến kẻ xấu đó.                         

b)

B. Khuyên chị B trình báo với công an.

c)

C. Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh.         

d)

D. Khuyên chị B đến vạch trần bộ mặt anh A.

45.

Câu 46. Nguyễn Văn B vì ghen ghét Lê Văn N nên tung tin là anh N hay trộm vặt đồ hàng xóm, hành vi của B đã xâm phạm đến

a)

A. lòng tự ái của N.

b)

B. nhân cách của N.

c)

C. nhân phẩm và danh dự của N.

d)

D. hạnh phúc gia đình của N.

46.

Câu 47. Dù chị K không đồng ý, bà B tự ý vào phòng chị K lấy tài sản khi chị đi vắng với lý do bà là chủ cho thuê nhà nên có quyền. Em chọn cách giải quyết nào sau đây cho phù hợp?

a)

A. Khuyên chị K thay  khóa.                                            

b)

B. Khuyên chị K chấp nhận vì bà là chủ nhà.

c)

C. Khuyên chị K nhờ người thân giúp đỡ.            

d)

D. Khuyên chị K trình báo sự việc với công an.

47.

Câu 48. Áo của B phơi bị bay sang nhà hàng xóm khi họ đi vắng, nếu là bạn B em ứng xử như thế nào cho phù hợp quy định pháp luật?

a)

A. Cùng B sang nhà đó lấy áo.                                         

b)

B. Từ chối để  B đi lấy một mình.

c)

C. Khuyên B chờ chủ nhà về xin vào lấy áo.                    

d)

D. Khuyên B rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng khi B lấy áo.

48.

Câu 49. A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A là vi phạm

a)

A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

c)

C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

49.

Câu 50. Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải tôn trọng

a)

A. nhân phẩm người khác.

b)

B. danh dự người khác.

c)

C. chỗ ở của người khác.  

d)

D. uy tín của người khác.

50.

Câu 51. Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người  đàn ông đã chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý. Trong trường hợp trên em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?

a)

A. Xin phép chủ nhà cho vào nhà khám xét.

b)

B. Gọi nhiều người cùng vào nhà khám xét.

c)

C. Chạy vào nhà khám xét.

d)

D. Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt.

51.

Câu 52. A là anh của B. Một hôm A đi vắng, B nhận hộ thư và quà của A do một người bạn gửi. B đã bóc ra xem. Nếu là bạn của B em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?

a)

A. Không quan tâm.                                  

b)

B. Khuyên B xin lỗi A.                 

c)

C. Im lặng.                                                

d)

D. Kể chuyện này cho người khác biết.

52.

Câu 53. A 16 tuổi, cha mẹ A thường xuyên kiểm tra điện thoại và xem nhật  ký của A. Nếu là A em sẽ làm gì trong tình huống này?

a)

A. Giận và không nói chuyện với cha mẹ.                       

b)

B. Xem điện thoại của cha mẹ cho hả giận.                     

c)

C. Nói chuyện với cha mẹ, mong cha mẹ tôn trọng quyền riêng tư của mình.       

d)

D. Kể chuyện này cho người khác biết.

53.

Câu 54. Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?

a)

A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình

b)

B. Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình.

c)

C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri.

d)

D. Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nước.

54.

Câu 55. Khi anh B không có ở nhà, anh A vào bắt trộm gà của anh B khi đó em đã nhìn thấy. Trong tình huống trên em sẽ chọn cách giải quyết nào sau đây?

a)

A. Chờ công an đến bắt.  

b)

B. Chờ chủ nhà về bắt.    

c)

C. Được phép bắt anh B. 

d)

D. Coi như không có gì.

55.

Câu 56. Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều phải

a)

A. Phạt hành chính.                       

b)

B. Lập biên bản.                

c)

C. Phạt tù.              

d)

D. Phạt cải tạo.

56.

Câu 57. Nghi con Ông B lấy trộm, ông A tự tiện vào nhà ông B khám xét. Trong trường hợp này Ông A đã xâm phạm quyền

a)

A. được pháp luật bảo vệ danh dư, uy tín.

b)

B.  bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

C.  tự do ngôn luận.

d)

D.  bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

57.

Câu 58. Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu. Ông A định vào ngôi nhà vắng chủ để khám xét. Nếu em là ông A em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của pháp luật?

a)

A. Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm.

b)

B. Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm.

c)

C. Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người.

d)

D. Đến trình báo với cơ quan công an.

58.

Câu 59:A là học sinh lớp 12 đóng góp ý kiến vào dự thảo luật giáo dục. Điều đó thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền dân chủ của công dân.

b)

B. Quyền tự do ngôn luận.

c)

C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

D. Quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân.

59.

Câu 1. Thực hiện tốt quyền học tập sẽ đem lại

a)

A. sự phát triển toàn diện của CD.

b)

C. cơ hội việc làm.

c)

D. cơ hội phát triển tài năng.

d)

B. sự công bằng bình đẳng.  

60.

Câu 2.  Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của CD là quyền

a)

A. cơ bản.

b)

C. quyết định.

c)

D. quan trọng.

d)

B. tự do

61.

Câu 3.  Công dân cần có ý thức học tập tốt nhằm

a)

A. xác định mục đích học tập là cho mình.

b)

B. xác định mục đích học tập là cho dòng tộc.

c)

C. xác định mục đích học tập là cho xã hội.

d)

D. xác định mục đích học tập là cho quốc gia.

62.

Câu 4.  Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật, đó là quyền

a)

A. học tập của công dân.

b)

B. sáng tạo của công dân.

c)

C. phát triển của công dân.

d)

D. tự do của công dân.

63.

Câu 5.  Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm

a)

A. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học.

b)

B. quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học, công nghệ.

c)

C. quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.

d)

D. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ.

64.

Câu 6.  Nội dung nào sau đây không nằm trong nội dung cơ bản quyền học tập của công dân?

a)

A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.

c)

C. Công dân được đối xử bình đẳng về  phát triển khả năng.

d)

D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.

65.

Câu 7.  Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung

a)

A. quyền được phát triển của công dân.

b)

B. quyền sáng tạo của công dân.

c)

C. quyền tự do của công dân.

d)

D. quyền học tập của công dân.

66.

Câu 8. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền được sáng tạo.

b)

B. Quyền được học tập.

c)

C. Quyền được phát triển.

d)

D. Quyền tác giả.

67.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được phát triển của công dân?

a)

A. Công dân được sống trong môi trường xã hội lành mạnh.

b)

B. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi.

c)

C. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội lành mạnh.

d)

D. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên và xã hội có lợi.

68.

Câu 10: Việc công dân có thể học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và Sau đại học thuộc quyền

a)

A. học bất kì ngành nghề nào.

b)

 B. học thường xuyên, học suốt đời.

c)

C. học không hạn chế.

d)

D. học bằng nhiều hình thức khác nhau.

69.

Câu 11: Công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế. Đây chính là …………….. về cơ hội học tập của công dân.

a)

A. quyền bình đẳng.

b)

B. quyền công bằng.

c)

C. quyền ngang nhau.

d)

D. quyền như nhau.

70.

Câu 12 . Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học

a)

A. giáo trình liên thông.

b)

B. chương trình song ngữ.

c)

C. thường xuyên, suốt đời.

d)

D. gián đoạn, chuyển tiếp.

71.

Câu 13.  Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân nhằm

a)

A. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

b)

B. đáp ứng nguồn nhân lực cho quốc gia.

c)

C. đáp ứng  nhu cầu học tập và thực hiện công bằng xã hội.

d)

D. đáp ứng nguồn lao động cho đất nước.

72.

Câu 14.  Pháp luật thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm

a)

A. tạo điều kiện để ai cũng được học hành.

b)

B. tạo điều kiện để ai cũng được  phát triển.

c)

C. tạo điều kiện để ai cũng được sáng tạo.

d)

D. tạo điều kiện để ai cũng được  nghiên cứu khoa học.

73.

Câu 15.  Phát hiện, tìm tòi các hiện tương, sự vật trong tự nhiên và xã hội của con người là hoạt động

a)

A. nghiên cứu khoa học.

b)

B. hưởng thụ đời sống.

c)

C. học tập thường xuyên.

d)

D. phát triển năng khiếu.

74.

Câu 16.  Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của

a)

A. quyền học tập của công dân.

b)

B. quyền sáng tạo của công dân.

c)

C. quyền phát triển của công dân.

d)

D. quyền tự do của công dân.

75.

Câu 17.  Công dân học từ tiểu học đến trung học đến đại học và sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào về quyền học tập của công dân?

a)

A. Học không hạn chế.

b)

B. Học thường xuyên.

c)

C. Học bất cứ ngành nghề nào.

d)

D. Học bằng nhiều hình thức.

76.

Câu 18. Công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung, học ban ngày hay buổi tối là

a)

A. quyền học tập không hạn chế.

b)

B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

77.

Câu 19. Nhà nước ban hành chính sách về học phí, học bổng, để giúp đỡ khuyến khích người học nhằm

a)

A. đảm bảo phát huy sự sáng tạo của công dân.

b)

B. đảm bảo quyền học tập của công dân..

c)

C.đảm bảo công bằng trong giáo dục .

d)

D. đảm bảo sự phát triển của đất nước.

78.

Câu 20.  Cần tạo điều kiện như thế để học sinh giỏi và có tài để phát triển toàn diện?

a)

A.            Cung cấp nhiều tài liệu cho việc học và nghiên cứu.

b)

B.            Có cuộc sống vật chất và tinh thần đầy đủ.

c)

C.            Tuyên dương, khen thưởng kịp thời.

d)

D.            Chăm sóc sức khỏe đặc biệt và cung cấp thông tin mới kịp thời.

79.

Câu 21. Thực hiện tốt quyền được phát triển sẽ đem lại:

a)

A.            sự phát triển tòan diện của công dân.

b)

B.            sự công bằng, bình đẳng.

c)

C.            cơ hội học tập của công dân.

d)

D.            nâng cao dân trí.

80.

Câu 22: Biểu hiện nào dưới đây thuộc quyền được phát triển?

a)

 A. Học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển chọn.

b)

 B. Học sinh học xuất sắc được vào học trong các trường chuyên.

c)

 C. Học sinh con nhà nghèo được nhận học bổng.

d)

D. Học sinh nghèo được giúp đỡ về vật chất để học tập.

81.

Câu 23: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh D thi và đỗ vào lớp cao học của Khoa Kinh tế đối ngoại. Anh D đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền học ở bậc cao hơn.

b)

 B. Quyền thay đổi nơi học.

c)

 C. Quyền học không hạn chế.

d)

 D. Quyền học suốt đời.

82.

Câu 24. Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện

a)

A. quyền học tập của CD.

b)

B.quyền sáng tạo của CD.

c)

C.quyền phát triển của CD.

d)

D. quyền tự do của CD.

83.

Câu 25.  Pháp luật quy định công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện

a)

A. quyền học không hạn chế.

b)

B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

84.

Câu 26. Pháp luật quy định công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện

a)

A. quyền học không hạn chế của CD.

b)

B. quyền học bất cứ ngành nghề nào của CD.

c)

C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. quyền  được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

85.

Câu 27.  Mỗi công dân cần có ý thức góp phần vào việc nâng cao dân trí là để

a)

A. làm cho nước ta trở thành một nước phát triển văn minh.

b)

B. làm cho nước ta thoát nghèo vĩnh viễn.

c)

C. làm cho nước ta có một nguồn nhân lực dồi dào.

d)

D. làm cho nước ta trỏ tành cường quốc trong khu vực Châu Á.

86.

Câu 28.  Nhà nước bảo đảm quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân bằng cách

a)

A. Nhà nước thực hiện công bằng trong giáo dục.

b)

B. Nhà nước bảo vệ quyền phát minh sáng chế của công dân.

c)

C. Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi cho tất cả người học.

d)

D. Nhà nước rất chú trọng tới chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

87.

Câu 29.  Dựa trên quy định của của pháp luật về quyền sáng tạo, công dân có thể tạo ra nhiều tác phẩm và công trình trong lĩnh vực

a)

A. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

b)

B. khoa học xã hội và nhân văn,  khoa học kỹ thuật .

c)

C. khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật  .

d)

D. khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và khoa học kỹ thuật.

88.

Câu 30. Em Linh là học sinh lớp 11 đã  chế tạo ra được máy diệt muỗi thân thiện với môi trường trong kỳ thi cấp Tỉnh và đạt giải III. Vậy em Linh đã thực hiện quyền gì của công dân ?

a)

A. Quyền học tập.

b)

B. Quyền sáng tạo.

c)

C. Quyền phát triển.

d)

D. Quyền tự do.

89.

Câu 31. UBND xã A đã đầu tư xây dựng khu vui chơi giải trí tại trung tâm xã nhằm đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và tham gia vào đời sống văn hóa cộng đồng của nhân dân. Điều này góp phần

a)

A.            phát triển đời sống vật chất cho công dân.

b)

B.            phát triển đời sống tinh thần cho công dân.

c)

C.            chăm sóc sức khỏe cho công dân.

d)

D.            tạo điều kiện cho công dân thể hiện năng khiếu.

90.

Câu 32. Là học sinh giỏi toán cấp quốc gia, Hương đã được trường Đại học Bách khoa TP.HCM tuyển thẳng mà không phải thi tuyển nhằm

a)

A.            tiếp tục bồi dưỡng, phát triển tài năng.

b)

B.            thực hiện chủ trương xã hóa học tập.

c)

C.            tạo điều kiện học tập cho Hương.

d)

D.            tạo môi trường sống thuận lợi.

91.

Câu 33: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Tr. tiếp tục vào học tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Với việc vào Đại học, Tr. đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

 A. Quyền tự do học tập.

b)

 B. Quyền học không hạn chế.

c)

 C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

 D. Quyền được phát triển.

92.

Câu 34.  Truyện Kiều của Nguyễn Du được trước tác từ tác phẩm Kim Vân Kiêu Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Đó chính là

a)

A. sự sáng tạo của Nguyễn Du.

b)

B. sự bắt chước của Nguyễn Du.

c)

C. sự  sao chép của Nguyễn Du.

d)

D. sự nghiên cứu của Nguyễn Du.

93.

Câu 35: Gia đình ông Tám có một đứa con trai tên là Ân, em rất có năng khiếu về ca hát. Gia đình đã tạo điều kiện cho Ân tham gia thi chương trình sô lô cùng Bolero của đài truyền hình Vĩnh Long. Vậy em Ân đã được thực hiện quyền gì?

a)

A. Quyền được sáng tạo.

b)

B. Quyền được phát triển.

c)

C. Quyền được học tập.

d)

D. Quyền tác giả.

94.

Câu 1. Công dân  từ  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia bầu cử?

a)

A.  17 tuổi.

b)

B.  18 tuổi.

c)

C.  19 tuổi.

d)

D.  21 tuổi.

95.

Câu 2. Công dân  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử?

a)

A.  17 tuổi.

b)

B.  18 tuổi.

c)

C.  19 tuổi.

d)

D.  21 tuổi.

96.

Câu 3: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

a)

A. tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

B. phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

C. tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

d)

D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

97.

Câu 4: Quyền ứng cử của công dân đư ợc thực hiện theo

a)

A. một con đường.    

b)

B. hai con đường.

c)

C. ba con đường.

d)

D. bốn con đường.

98.

Câu 5: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:

a)

A. Sự bình đẳng của công dân.

b)

B. Sự tiến bộ của công dân

c)

C. Sự văn minh của công dân.

d)

D. Sự phát triển của công dân.

99.

Câu 6: Đối với Nhà nước, quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện:

a)

A.Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước.

b)

B. Bản chất dân chủ, tiến bộ.

c)

C. Bản chất giai cấp của Nhà nước.

d)

D. Quyền lực của nhà nước.

100.

Câu 7: Ai được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội?

a)

A. Mọi công dân.

b)

B. Cán bộ, công chức.

c)

 C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

  D. Đại biểu Quốc hội.

101.

Câu 8: Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?

a)

   A. Quyền tự do ngôn luận.

b)

   B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

   C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

   D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

102.

Câu 9: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực

a)

   A. chính trị.

b)

   B. kinh tế.

c)

   C. văn hóa.

d)

   D. xã hội.

103.

Câu 10: Quyền tham gia quản lý  Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc

a)

   A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

b)

   B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

c)

   C. dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.

d)

   D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.

104.

Câu 11: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội có nghĩa là:

a)

   A. Công dân được tham gia thảo luận những công việc chung của đất nước.

b)

   B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

c)

   C. dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi.

d)

   D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.

105.

Câu 12. Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là

a)

A. cá nhân.

b)

B. tổ chức.

c)

C. cán bộ công chức

d)

D. cá nhân, tổ chức.

106.

Câu 13. Mục đích của quyền khiếu nại nhằm

a)

A. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.

b)

B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

c)

C. phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật

d)

D. ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.

107.

Câu 14. Công dân thực hiện quyền tố cáo theo hình thức dân chủ nào dưới đây?

a)

A. Dân chủ trực tiếp.

b)

B. Dân chủ gián tiếp.

c)

C. Dân chủ đại diện.

d)

D. Dân chủ XHCN.

108.

Câu 15. Qui định pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền

a)

A. dân chủ trực tiếp.

b)

B. dân chủ gián tiếp.

c)

C. dân chủ đại diện.

d)

D. dân chủ XHCN.

109.

Câu 16. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong

a)

A. luật Lao động.

b)

C. Hiến pháp.

c)

B. nghị quyết Quốc hội.

d)

D. luật Hình sự

110.

Câu 17 . Công dân được khiếu nại trong trường hợp quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị

a)

A. thu hồi.

b)

B. phát tán.

c)

C. xâm phạm.

d)

D. ảnh hưởng.

111.

Câu 18 :  Mỗi cử chi tự viết phiếu, tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. Điều này thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?

a)

A. Phổ thông, bình đẳng.

b)

B. Phổ thông, trực tiếp.

c)

C. Bỏ phiếu kín, gián tiếp.

d)

D. Trực tiếp và bỏ phiếu kín.

112.

Câu 18 :  Mỗi cử chi tự viết phiếu, tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. Điều này thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?

a)

A. Phổ thông, bình đẳng.

b)

B. Phổ thông, trực tiếp.

c)

C. Bỏ phiếu kín, gián tiếp.

d)

D. Trực tiếp và bỏ phiếu kín.

113.

Câu 19: Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù

a)

A. không được thực hiện quyền bầu cử.

b)

B. được thực hiện quyền bầu cử, nhưng bỏ phiếu trong tù.

c)

C. người nhà sẽ bỏ phiếu giúp.

d)

D. để dành phiếu khi ra tù thì được bầu cử bổ sung.

114.

Câu 20 . Là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, ông T góp ý xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng. Ông T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

A. Chia sẻ thông tin nội bộ.

b)

B. Triển khai kế hoạch liên ngành.

c)

C. Bàn bạc việc biểu quyết công khai.

d)

D. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

115.

Câu 21: Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào?

a)

A. Kinh tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Văn hóa

d)

D. Xã hội

116.

Câu 22. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

A.  Người đang thi hành án phạt tù.

b)

B.  Người đang điều trị ở bệnh viện.

c)

C.  Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

d)

D.  Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

117.

Câu 23: Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội

đồng  nhân dân các cấp là

a)

A. mọi công dân đủ 18 tuổi kh ông vi phạm pháp luật.

b)

B. mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.

c)

C. mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng  lực và  tín nhiệm với cử tri.

d)

D. mọi công dân  đủ 20 tuổi , có năng lực và không vi phạm luật.

118.

Câu 24: Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

a)

A. Phổ thông .

b)

B. Trực tiếp.

c)

C.Bỏ phiếu kín.

d)

D. Bình đẳng.

119.

Câu 25: Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưói dây?

a)

A. Tự bầu cử.

b)

B. Được chỉ định.

c)

C. Được giới thiệu.

d)

D. Được đề cử.

120.

Câu 26: Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của công dân:

a)

   A. Phát huy sức mạnh của toàn dân.

b)

   B. Bảo đảm quyền dân chủ của mỗi công dân.

c)

   C. Hạn chế quyền lực của đội ngũ cán bộ các cấp.

d)

   D. Hạn chế những vấn đề tiêu cực của xã hội.

121.

Câu 27: Biểu hiện nào dưới đây là vi phạm quyền quản lý Nhà nước và xã hội của công dân?

a)

   A. Chính quyền xã giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng thiếu công khai.

b)

   B. Chính quyền xã quyết định đề án định canh, định cư mặt dù có một số ý kiến của nhân dân không nhất trí.

c)

   C. Chính quyền xã công khai các khoản chi tiêu của địa phương.

d)

   D. Chính quyền xã triển khai các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho dân biết.

122.

Câu 28: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền 

a)

A. ứng cử.

b)

B. bầu cử.

c)

C. tố cáo.

d)

D. khiếu nại.  

123.

Câu 29. Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyền công dân được đảm bảo, bộ máy nhà nước càng được củng cố là một nội dung thuộc

a)

A. ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo.      

b)

B. nội dung quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

C. khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo.

d)

D. cách thức khiếu nại, tố cáo.

124.

Câu 30: Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc quyền dân chủ nào sau đây?

a)

A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

b)

B. Quyền bầu cử và ứng cử.

c)

C. Quyền khiếu nại và tố cáo.

d)

D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại và điện tín.

125.

Câu 31: Anh A đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho xã T. Hành vi này của anh A thuộc quyền dân chủ nào sau đây?

a)

A. Quyền bầu cử và quyền ứng cử

b)

B. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo.

d)

D. Quyền tự do lập hội và tự do hội hợp.

126.

Câu 32: Ủy ban nhân dân xã A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng cầu địa phương. Như vậy, nhân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào?

a)

A. Dân chủ gián tiếp.

b)

B. Dân chủ công khai.

c)

C. Dân chủ trực tiếp.

d)

D. Dân chủ tập trung.

127.

Câu 33: Công dân thực hiện quyền bình đẳng bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật.

a)

A. nhờ người thân viết phiếu bầu và bỏ hộ.

b)

B. trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu

c)

C. viết phiếu bầu, dán kín gửi qua bưu điện

d)

D. đề nghị người trong tổ bầu cử viết và bỏ phiếu dùm.

128.

Câu 6: Trường hợp nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử.

a)

A. người đang phải chấp hành hình phạt tù.

b)

B. người đã được xóa án tích.

c)

C. người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

d)

D. đang điều trị ở bệnh viện

129.

Câu 34: Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử) đều được tham gia bầu cử, thể hiện nguyên tắc

a)

A. phổ thông

b)

B. trực tiếp              

c)

C. bình đẳng

d)

D. bỏ phiếu kín

130.

Câu 35: Người có quyền khiếu nại.

a)

A. cá nhân, công dân

b)

B. cá nhân, tổ chức

c)

C. chỉ có công dân

d)

D. chỉ có tổ chức

131.

Câu 36: Người có quyền tố cáo.

a)

A. cá nhân, công dân

b)

B. cá nhân, tổ chức

c)

C. chỉ có công dân

d)

D. chỉ có tổ chức

132.

Câu 37: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là

a)

A.  trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu  không được người đó đồng ý.

b)

B. công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

c)

C. chỉ được khám xét chổ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

133.

Câu 38. Anh K nhìn thấy anh B (một người hàng xóm thân thiết với gia đình mình) buôn bán ma túy, anh K cần lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

A. Gửi đơn tố cáo.

b)

B. Làm đơn khiếu nại.

c)

C. Rủ người khác cùng tố cáo.

d)

 D. Im lặng vì nể nang.

134.

Câu 39: Anh M bị bệnh viêm phổi đang điều trị lâu dài tại bệnh viện, không về nhà được trong ngày bầu cử, trong trường hợp này

a)

A. người nhà sẽ bỏ phiếu giúp.

b)

B. anh không được thực hiện quyền bầu cử.

c)

C. anh sẽ bầu cử tại tổ bầu cử tại bệnh viện.

d)

D. anh sẽ phải về nhà thực hiện quyền bầu cử.

135.

Câu 40: Khi bị giám đốc cho thôi việc không rõ lí do, anh Đ nên

a)

A. dùng quyền khiếu nại

b)

B. dùng quyền tố cáo.

c)

C. không làm gì cả.

d)

D. trả thù giám đốc.

136.

Câu 42:  Ông David đủ 20 tuổi là người Mỹ, lập gia đình và nhập quốc tịch Việt Nam được 1 tháng thì có bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dan các cấp. Vậy ông David

a)

A. có quyền bầu cử.

b)

B.  có quyền ứng cử.

c)

C. không được bầu cử.

d)

D. không được ứng cử.

137.

Câu 43: Nếu em được mẹ nhờ đi bỏ phiếu bầu cử thay. Em thấy việc làm của mẹ mình vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

a)

A.Quyền ứng cử.

b)

B. Quyền bầu cử.

c)

C.Quyền tham gia vào quản lí xã hội.

d)

D.Quyền tự do ngôn luận.

138.

Câu 44: Theo quy định người già yếu, tàn tật thì tổ bầu cử mang thùng phiếu và phiếu bầu  đến nơi ở của cử tri. Việc này thể hiện nguyên tắc

a)

A. phổ thông, trực tiếp.

b)

B. phổ thông, bỏ phiếu kín.

c)

C. bình đẳng, phổ thông.

d)

D. trực tiếp, bỏ phiếu kín.

139.

Câu 45: Công dân góp ý xây dựng luật Hôn nhân – gia đình năm 2014 là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

 A. cơ sở.

b)

 B. cả nước.

c)

   C. địa phương.

d)

   D. trung ương.

140.

Câu 46: Việc Nhà nước lấy ý kiến góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 2013 là thực hiện dân chủ ở

a)

A. phạm vi cơ sở.

b)

B. phạm vi cả nước.

c)

   C. mọi phạm vi.

d)

   D. Phạm vi địa phương.

141.

Câu 47: Nhân dân yêu cầu ủy ban nhân dân xã A công khai kết quả thanh tra, kiểm tra hành vi tham nhũng của ông B (Phó chủ tịch ủy ban nhân dân). Việc yêu cầu này của nhân dân xã A thuộc hình thức dân chủ nào?

a)

A. Dân chủ gián tiếp.

b)

B. Dân chủ công khai.

c)

C. Dân chủ tập trung.

d)

D. Dân chủ trực tiếp.

142.

Câu 48: Anh A sử dụng quyền nào dưới đây để đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình khi có căn cứ quyết định đó là trái luật?

a)

A. Quyền tố cáo.

b)

B. Quyền ứng cử.

c)

C. Quyền bầu cử.

d)

D. Quyền khiếu nại

143.

Câu 49. Ông A báo cho công an phường biết về việc một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập tiêm chích ma túy ở địa phương, ông A đã thực hiện 

a)

A. quyền tố cáo.

b)

B. quyền khiếu nại.

c)

C. quyền bãi nại.    

d)

D. quyền khiếu nại và tố cáo.

144.

Câu 50: Anh A khoe với chị B: hôm nay tớ thay mặt gia đình đi họp và biểu quyết mức đóng góp xây dựng đường giao thông. Chị B cười và bảo: quyền quyết định đó thuộc về chủ tịch xã còn dân thường mình thì không được. Theo em, ai là người có quyền trực tiếp biểu quyết mức đóng góp?

a)

A. Chỉ cán bộ xã.

b)

B. Toàn bộ nhân dân ở xã.

c)

C. Chỉ cán bộ chủ chốt ở xã.

d)

D. Chỉ những người có địa vị ở xã.

145.

Câu 51.  Ông A bị gãy chân đang nằm viện. Trong thời gian này lại diễn ra bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Để đảm bảo quyền bầu cử của mình, ông A được

a)

A. hàng xóm  bỏ phiếu thay.

b)

B. cán bộ thôn giúp đỡ mình bỏ phiếu.

c)

C.  vợ mình đi bầu.

d)

D. tổ bầu cử mang thùng phiếu đến bệnh viện để ông A tự bỏ phiếu bầu.

146.

Câu 52: Ngày mai là ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Gia đình đã nhận được phiếu bầu và em đã đủ tuổi nhưng lại không có phiếu bầu. Em sẽ phải làm gì để đảm bảo quyền bầu cử của bản thân?

a)

A. Vui mừng vì khỏi phải đi bầu cử.

b)

B. Đến tổ bầu cử nói  để bổ sung phiếu bầu của mình.

c)

C.Khiếu nại việc làm sai của tổ bầu cử.

d)

D. Chờ đợi đến ngày mai mới nói.

147.

Câu 53: Nhà trường yêu cầu học sinh tham gia xây dựng đóng góp ý kiến về  nội quy của nhà trường. Em sẽ phải làm gì đảm bảo quyền của mình?

a)

A. Không cần phải thực hiện.

b)

B.Không phải chuyện của mình.

c)

C. Tham gia tích cực, nhiệt tình.

d)

D. Ai sao mình vậy.

148.

Câu 54: Để chuẩn  mở rộng và làm bê tông đường.  Cán bộ thôn  đã mời gia đình mình họp bàn nhưng ba mẹ em nói không cần phải họp mất thời gian. Em sẽ có thái độ như thế nào về việc làm trên?

a)

A. Không quan tâm lắm.

b)

B. Không đồng ý  với việc  làm trên.

c)

C. Khuyên ba mẹ phải đi  họp.

d)

D. Đi cũng được không đi cũng được.

149.

Câu 55: Bố A ứng cử đại biểu quốc hội. A đi vận động mọi người bỏ phiếu cho bố A. Khi A vận động em, em chọn cách xử lý nào sau đây?

a)

A. Bỏ cho bố A vì em chơi thân với bạn ấy.

b)

B. Em không quan tâm thế nào cũng được.

c)

C. Khuyên A nên dừng lại vì như vậy là vi phạm pháp luật.

d)

D. Lôi kéo người khác cùng bỏ phiếu cho bố A.

150.

Câu 56: Chị Mai bị trường tiểu học xã A huyện X, tỉnh Y cho nghỉ việc sau khi sinh con. Theo em, chị Mai nên làm đơn khiếu nại gởi đến cơ quan nào sau đây là đúng pháp luật?

a)

A. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo trường tiểu học xã A.

b)

B. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo phòng giáo dục huyện X.

c)

C. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo sở giáo dục tỉnh Y.

d)

D. Gởi đơn đến Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

151.

Câu 57. Là học sinh em có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận ở địa phương mình không?

a)

A. Không, vì đây là quyền của những người từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

B. Có, vì đây  là quyền và nghĩa vụ của mọi công dân đối với địa phương mình

c)

C. Không, vì đây là quyền và trách nhiệm của cán bộ ở địa phương

d)

D. Có, vì thông qua quyền này sẽ cho mọi người thấy khả năng ngôn luận của mình

152.

Câu 58: Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm

a)

A. quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

B. quyền tự do ngôn luận

c)

C. quyền bầu cử

d)

D. quyền ứng cử