wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 6- Hai loại khác biệt

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Văn Bản "Hai loại khác biệt" của tác giả nào?

a)

Giong-Mi Mun

b)

Rơ-Nê Gô-Xi-Nhi

c)

Giăng-Giắc Xăng-Pê

d)

O-hen-ry

2.

Xuất xứ của VB "Hai loại khác biệt" là gì?

a)

Trích từ "Tạp chí sông Lô,8/2020)

b)

Trích từ cuốn sách " Khác biệt-Thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh"

c)

Trích từ cuốn sách "Tôi tài giỏi-bạn cũng thế"

d)

Trích từ cuốn sách "Chiến thắng con quỷ trong bạn"

3.

Văn bản "Hai loại khác biệt" thuộc thể loại văn học nào?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

Thông báo

4.

Văn bản "Hai loại khác biệt" được kể ở ngôi thứ mấy?

a)

Kết hợp các ngôi kể

b)

Ngôi thứ 2

c)

Ngôi thứ 3

d)

Ngôi thứ nhất

5.

Phương thức biểu đạt chính trong VB là gì?

a)

Nghị Luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

6.

Văn bản nghị luận có chức năng dùng để làm gì?

a)

Thuyết minh

b)

Thuyết phục người nghe về một vấn đề

c)

Kể chuyện

d)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

7.

Vấn đề được bàn luận trong VB "Hai loại khác biệt" là gì?

a)

Bàn về sự khác biệt

b)

Bàn về sự khác biệt vô nghĩa

c)

Bàn về cách học tập

d)

Bàn về hai loại khác biệt: Có ý nghĩa và vô nghĩa

8.

Phần mở bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

Đặt vấn đề

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Kết thúc vấn đề

9.

Trong văn nghị luận, thường mở bài theo mấy cách?

a)

1 cách

b)

2 cách: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

c)

3 cách: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, mở bài hỗn hợp

10.

Phần kết bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

kết luận

b)

kết đoạn

c)

kết thúc vấn đề

11.

phần thân bài trong văn nghị luận còn được gọi là

a)

đặt vấn đề

b)

giải quyết vấn đề

c)

kết thúc vấn đề

12.

Phần thần bài trong văn nghị luận cần đạt những yêu cầu là

a)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh

b)

sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

c)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh;sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

13.

Trong đời sống, văn nghị luận thường được dùng để làm gì?

a)

Nêu ra ý kiến trong các cuộc họp

b)

Viết các bài xã luận

c)

Bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Khái niệm nào không phải của văn nghị luận?

a)

Luận điểm

b)

Dẫn chứng

c)

Sự việc

d)

Luận cứ

15.

Đề nào sau đây là đề văn nghị luận?

a)

Cảm nghĩ về một người thân

b)

Kể về một chuyến đi đáng nhớ

c)

Tả lại một cảnh đẹp

d)

Chứng minh sách là người bạn lớn của con người

16.

Dẫn chứng nào sau đây không nên sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm cho bài văn chứng minh "Có chí thì nên"?

a)

Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay từ năm lên 4 tuổi và không được đi học, kiên trì dùng chân tập viết. Sau này ông trở thành thầy giáo ưu tú.

b)

Nguyễn Hiền sống vào thời vua Trần Thái Tông. Vì nhà nghèo nên phải đi ở chăn trâu cho phú ông, không được đến trường, đứng ngoài hè của lớp học để nghe trộm lời thầy giảng. Nguyễn Hiền không ngừng tôi luyện kiến thức, lúc học trên lưng trâu, khi viết xuống mặt đất.. Thế rồi, về sau Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên.

c)

Cao Bá Quát đã nổi tiếng về tài văn thơ đối đáp thông minh và tài hoa, song chữ viết rất xấu. Đêm đến, Cao Bá Quát thường thức khuya miệt mài trên trang giấy để tập viết. Buồn ngủ, ông tự buộc tóc mình lên xà nhà để mỗi lần “gật” bị tóc giật đau phải tỉnh lại. Chân muốn chạy, ông buộc chân vào cạnh bàn. Sau này chữ ông rất đẹp, đẹp như “rồng bay phượng múa”.

d)

Nhờ sự thông thái, hiểu biết sâu rộng, Bác Hồ đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam đi theo con đường ánh sáng của cách mạng và giành được độc lập, tự do.

17.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả