wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktgk sử

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Các tổ chức cộng sản xuất hiện từ năm 1929 có điểm hạn chế gì lớn nhất?

a)

Sự đối lập về ý thức hệ.

b)

Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.

c)

Còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn .

d)

Thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.

2.

Từ ngày 6 -1 đến 8 -2 -1930 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái.

b)

Đại hội lần thứ nhất hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Hội nghị trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.

3.

Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là gì?

a)

Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản và kiện toàn tổ chức Đảng.

d)

Tìm cách thống nhất các tổ chức cộng sản còn lại ở trong nước.

4.

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 có tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Mở đường cho việc giải quyết khủng hoảng đường lối ở Việt Nam.

b)

Xác định một con đường cứu nước mới cho dân tộc.

c)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.

d)

Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

5.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?

a)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

b)

Soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt để Hội nghị thông qua.

c)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

d)

Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản.

6.

Nguyên nhân cơ bản nào quyết định thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930?

a)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.

b)

Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ quốc tế vô sản.

c)

Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.

d)

Do được sự quan tâm của quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn Ái Quốc.

7.

Vì sao: sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận.

c)

Cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng.

8.

Sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã làm gì?

a)

Thành lập “Nha bình dân học vụ”.

b)

Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

c)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước.

9.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.

b)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

c)

Lập hũ gạo cứu đói, không dùng gạo, ngô để nấu rượu, tổ chức "Ngày đồng tâm".

d)

Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.

10.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

Tăng gia sản xuất.

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

11.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức nào?

a)

Hũ gạo cứu đói.

b)

Ty bình dân học vụ.

c)

Nha bình dân học vụ.

d)

Cơ quan Giáo dục quốc gia.

12.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách quốc gia, Chính phủ cách mạng đã phát động phong trào nào?

a)

"Ngày đồng tâm".

b)

"Tuần lễ vàng".

c)

"Hũ gạo cứu đói".

d)

"Nhường cơm, xẻ áo".

13.

Đặc điểm mối quan hệ Việt- Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946 là gì?

a)

Đối đầu.

b)

Đồng minh.

c)

Hòa hoãn.

d)

Thù địch.

14.

Nguyên nhân chủ yếu để chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh.

b)

Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

c)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế.

d)

Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài.

15.

Âm mưu của Pháp - Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va là gì?

a)

Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng, hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

c)

Giành thắng lợi chính trị, quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

Lấy lại thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.

16.

Phương châm tác chiến của ta trong Đông - xuân 1953 -1954 là gì?

a)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b)

“Đánh chắc, thắng chắc”.

c)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh chắc thắng”.

17.

Ngày 7-5-1954, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.

18.

Tại sao có thể khẳng định chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đóng vai trò quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?

a)

Đập tan nỗ lực cao nhất của Pháp- Mĩ, dẫn tới việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh ở các thuộc địa của Pháp phát triển mạnh.

c)

Đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Đã giải phóng được một vùng rộng lớn ở phía Bắc.

19.

Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương là gì?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Tạm ước Việt- Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam.

20.

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm …

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.