wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỰ HỌC VÀ SỰ PTTL TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON

Total questions: 50

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đối tượng của Tâm lí học trẻ em là?

a)

A. Nghiên cứu đặc điểm của hoạt động thần kinh cấp cao ở các giai đoạn phát triển của trẻ

b)

B. Nghiên cứu đặc điểm và giải quyết các mâu thuẫn tâm lí ở các giai đoạn phát triển của trẻ

c)

C. Những đặc điểm và quy luật phát triển tâm lí của trẻ em

d)

D. Những đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em

2.

Câu 2: Đâu không phải là đối tượng nghiên cứu của tâm lí học trẻ em?

a)

A. Sự kiện, quy luật phát triển hoạt động của trẻ em.

b)

B. Phát triển các quá trình tâm lí.

c)

C. Sự hình thành nhân cách của trẻ.

d)

D. Quá trình dạy học cho trẻ.

3.

Câu 3: Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non có nhiệm vụ nghiên cứu

a)

A. Những đặc điểm mang tính quy luật về sự chuyển đoạn trong tiến trình phát triển của trẻ từ lọt lòng đến 6 tuổi.

b)

B. Những đặc điểm sinh học và tâm lí của trẻ em.

c)

C. Những đặc điểm tâm lí của trẻ từ lọt lòng đến 6 tuổi.

d)

D. Những đặc điểm mang tính quy luật về sự chuyển đoạn trong tiến trình phát triển của trẻ.

4.

Câu 4: Tâm lí học trẻ em có mối quan hệ chặt chẽ với các khoa học nào?

a)

A. Tâm lí học đại cương, tâm lí học lứa tuổi trẻ mầm non.

b)

B. Tâm lí học đại cương, giáo dục học đại cương.

c)

C. Tâm lí học đại cương, thần kinh học.

d)

D. Tâm lí học đại cương, sinh lí học thần kinh, giáo dục học.

5.

Câu 5: Nguyên tắc nào dưới đây là không đúng trong nghiên cứu Tâm lí học trẻ em?

a)

A. Phải coi hoạt động là nguồn gốc của toàn bộ nền văn hoá loài người, của thế giới tinh thần của con người.

b)

B. Phải tính đến tính chất tổng thể, hoàn chỉnh, trọn vẹn của đối tượng nghiên cứu.

c)

C. Muốn thấy được tính chất tổng thể hoàn chỉnh, trọn vẹn của đối tượng nghiên cứu phải xếp hiện tượng nghiên cứu vào hệ thống đó

d)

D. Cần nghiên cứu, xem xét các hiện tượng tâm lý trên cơ sở các hiện tượng tâm lý là bất biến.

6.

Câu 6: Trong các phương pháp nghiên cứu Tâm lí học trẻ em sau đây, phương pháp nào được sử dụng nhiều nhất?

a)

A. Phương pháp quan sát

b)

B. Phương pháp đàm thoại

c)

C. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

D. Phương pháp đo lường xã hội

7.

Câu 7: Đâu không phải là ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm khi nghiên cứu tâm lí trẻ em

a)

A. Định lượng được kết quả nghiên cứu.

b)

B. Dễ dàng soạn thảo một bộ trắc nghiệm đảm bảo tính tiêu chuẩn hoá.

c)

C. Đơn giản về thiết bị và kĩ thuật khi tiến hành nghiên cứu

d)

D. Có tính chất ngắn gọn, dễ áp dụng được trên một số lượng lớn trẻ khi cần

8.

Câu 8: Trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa dành cho trẻ em ở lứa tuổi mầm non thường được sử dụng là:

a)

A. Trắc nghiệm dạng câu hỏi

b)

B. Trắc nghiệm hình vẽ

c)

C. Trắc nghiệm tình huống

d)

D. Trắc nghiệm bài tập

9.

Câu 9: Cuốn sách đầu tiên viết về sự phát triển tâm lí trẻ em?

a)

A. Những quan sát về sự phát triển tinh thần và năng lực tinh thần của trẻ.

b)

B. Tâm lí trẻ thơ.

c)

C. Những thành phần của tư tưởng.

d)

D. A. Lí luận dạy học vĩ đại và thế giới trông thấy trên các bức tranh.

10.

Câu 10: Đâu là hướng nghiên cứu chính của J.Piaget về sự phát triển tâm lí trẻ em?

a)

A. Vai trò của xúc cảm trong sự phát triển ban đầu của con người.

b)

B. Phân tâm học.

c)

C. Quá trình của sự phát triển trí tuệ

d)

D. A. Chủ nghĩa hành vi.

11.

Câu 11: Theo Freud, nhân cách con người gồm các cấp nào sau đây?

a)

A. cái “Nó”, cái “Tôi” và cái “Siêu tôi”

b)

B. A. cái “Ý thức”, cái “Tôi” và cái “Siêu tôi”

c)

C. A. cái “Vô thức”, cái “Tôi” và cái “Siêu tôi”

d)

D. A. cái “Nó”, cái “Ý thức”, cái “Tôi”

12.

Câu 12: Sự phát triển tâm lí của trẻ em là:

a)

A. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí.

b)

B. Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.

c)

C. Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí.

d)

D. Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển.

13.

Câu 13: Trẻ em là:

a)

A. Người lớn thu nhỏ lại.

b)

B Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên.

c)

C. Trẻ em là thực thể phát triển độc lập.

d)

D. A. Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó.

14.

Câu 14: “Trẻ em là một thực thể đang sinh thành và tồn tại trong sự sinh thành ấy. Chính sự tồn tại trong sự sinh thành ấy tạo ra sự phát triển của chính nó” là quan điểm của:

a)

A. Hồ Ngọc Đại

b)

B. Phạm Minh Hạc

c)

C. Phạm Hoàng Gia

d)

D. Nguyễn Công Khanh

15.

Câu 15: Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi trẻ có được chủ yếu được hình thành bằng con đường:

a)

A. Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.

b)

B. Bắt chước.

c)

C. Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.

d)

D. Theo cơ chế lĩnh hội (học tập)

16.

Câu 16: Hoàn cảnh sống của trẻ lứa tuổi mầm non, trước hết là hoàn cảnh gia đình là:

a)

A. Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.

b)

B. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí.

c)

C. Là tiền đề của sự phát triển tâm lí.

d)

D. Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí

17.

Câu 17: Trong sự phát triển tâm lí của trẻ em, nền văn hoá xã hội có vai trò: 

a)

A. Quy định trước sự phát triển tâm lí của con người.

b)

B. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời

c)

C. Quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ

d)

D. Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lí của trẻ.

18.

Câu 18: Hoạt động chủ đạo có đặc điểm:

a)

A. Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân.

b)

B. Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lí của trẻ em được cải tổ lại thành chức năng tâm lí mới.

c)

C. Là hoạt động chi phối các hoạt động khác và tiền đề làm xuất hiện hoạt động mới trong các giai đoạn lứa tuổi tiếp theo.

d)

D. Cả A, B, C.

19.

Câu 19: Đâu không phải là phương thức truyền nhận thông tin giữa mẹ và con?

a)

A. Truyền tín hiệu về sinh học

b)

B. Truyền tín hiệu về hành vi

c)

C. Truyền tín hiệu cảm giác

d)

D. Truyền tín hiệu “Siêu cảm giác”

20.

Câu 20: Truyền tin ngược lại từ người mẹ đến thai nhi có thể theo chiều hướng nào?

a)

A. Tích cực

b)

B. Tiêu cực

c)

C. Không theo chiều hướng nào

d)

D. Có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

21.

Câu 21: Khi thai nhi khó chịu, sợ sệt, không yên ổn nó sẽ dùng chân đạp vào bụng mẹ báo tin. Mẹ xoa tay vào bụng thông báo cho thai nhi biết sự âu yếm của mẹ. Đây là những biểu hiện của phương thức truyền nhận thông tin nào giữa mẹ và con?

a)

A. Truyền tín hiệu sinh học

b)

B. Truyền tín hiệu “siêu cảm giác”

c)

C. Truyền tín hiệu hành vi

d)

D. Cả A,B,C

22.

Câu 22: Một số bà mẹ kể rằng đêm trước khi sẩy thai, họ đã nằm mơ và nghe thấy tiếng kêu trong giấc mơ: “Cho con ra! Cho con ra!”. Họ đã mơ thấy như vậy nhiều lần và tỉnh giấc. Phương thức truyền nhận thông tin giữa mẹ và con nào dưới đây có thể lí giải cho điều đó?

a)

A. Truyền tín hiệu sinh học

b)

B. Truyền tín hiệu “siêu cảm giác”

c)

C. Truyền tín hiệu hành vi

d)

D. Cả A,B,C

23.

Câu 23: Hãy sắp xếp theo thứ tự hình thành theo cấu trúc giác quan của thai nhi?

a)

A. Xúc giác, tiền đình, vị giác, khứu giác, thính giác, thị giác

b)

B. Xúc giác, vị giác, khứu giác, thính giác, thị giác, tiền đình

c)

C. Xúc giác, khứu giác, vị giác, tiền đình, thính giác, thị giác

d)

D. Tiền đình, xúc giác, vị giác, khứu giác, thính giác, thị giác

24.

Câu 24: Việc “dạy thai” mà các bà mẹ thực hiện được dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Trình tự phát triển các giác quan

b)

B. Các giai đoạn phát triển của thai nhi

c)

C. Thông qua hình ảnh siêu âm thai

d)

D. Trình tự phát triển các giác quan và các giai đoạn phát triển của thai nhi

25.

Câu 25: Khi mới sinh trẻ sơ sinh không tự phát triển được nhưng lại có?

a)

A. Các trạng thái, hành vi của con người (nói năng, suy nghĩ…)

b)

B. Các hình thái, hành vi của con người

c)

C. Khả năng tiếp nhận kinh nghiệm và hành vi đặc biệt của con người

d)

D. Cả a,b,c đều đúng

26.

Câu 26: Tình trạng bất phân (cảm giác chưa phân định) của trẻ sơ sinh trong tháng đầu tiên?

a)

A. Ban đầu nội cảm chiếm ưu thế, về sau ngoại cảm chiếm ưu thế, nhưng những hoạt động nội cảm vẫn tiếp tục một cách vô thức.

b)

B. Trẻ bắt đầu có những phản ứng phân định, phân biệt được 1 số đồ vật bên ngoài

c)

C. Ngoại cảm lấn áp nội cảm. Nhưng ở vùng môi, miệng và họng, là nơi mà một kích thích bên ngoài tạo ngay một phản ứng đặc trưng: tìm bú.

d)

D. Cả A, B, C

27.

Câu 27: Trong mối quan hệ gắn bó mẹ – con, ở cả hai phía mẹ và con đều phát ra tín hiệu cho nhau. Thông qua những tín hiệu phát ra từ mẹ và con có mấy kiểu quan hệ gắn bó Mẹ - con

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Câu 28: Nhu cầu gắn bó mẹ – con là cơ sở nảy sinh nhu cầu giao tiếp giữa em bé với những người xung quanh. Dần dần ở trẻ hình thành nên những phản ứng vận động xúc cảm đặc biệt hướng tới người lớn. Phản ứng này được gọi là?

a)

A. Phản ứng hớn hở

b)

B. Phản ứng phức hợp

c)

C. Phức cảm hớn hở

d)

A. Phức cảm phức hợp

29.

Câu 29: “Ba tháng biết lẫy, bảy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi” thể hiện sự tiến bộ của trẻ về?

a)

A. Sự phát triển vận động

b)

B Sự phát triển về thể chất

c)

C. Sự định hướng của trẻ với môi trường xung quanh

d)

D. Sự phát triển của các giác quan

30.

Câu 30: Đối với trẻ sơ sinh, sự gắn bó mẹ - con được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

A. Cảm giác

b)

B. Xúc giác

c)

C. Thị giác

d)

D. Tất cả các giác quan

31.

Câu 31: Khi giao tiếp với trẻ hài nhi, người lớn thường bế ẵm, chuyện trò, hát hò cho trẻ nghe mặc dù trẻ chưa thể hiểu hết được nhưng trẻ tỏ ra rất thích thú và có thể đáp lại. Điều gì giải thích phù hợp nhất cho trường hợp này?

a)

A. Thể hiện sự quan tâm của người lớn với trẻ

b)

B. Thể hiện nhu cầu của người lớn với trẻ

c)

C. Thể hiện giao tiếp xúc cảm trực tiếp của trẻ và người lớn

d)

D. Thể hiện nhu giao tiếp của trẻ.

32.

Câu 32: Hoạt động chủ đạo của trẻ ấu nhi là?

a)

A. Hoạt động với đồ vật

b)

B. Hoạt động với ngôn ngữ

c)

C. Hoạt động bắt chước

d)

D. Hoạt động giao tiếp

33.

Câu 33: Tại sao nói trẻ ấu nhi là “nhà hoạt động thực tiễn”?

a)

A. Trẻ giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên

b)

B. Trẻ khám phá chức năng của đồ vật và phương thức hành động tương ứng

c)

C. Trong quá trình hoạt động trẻ phát hiện thuộc tính của đồ vật

d)

D. Trẻ định hướng với thế giới xung quanh thông qua vận động và thao tác với đồ vật

34.

Câu 34: Sự khác biệt về chất giữa các hành động tương tự của trẻ và loài khỉ?

a)

A. Khám phá chức năng của đồ vật

b)

B. Thỏa mãn nhu cầu nội sinh

c)

C. Sự phát triển vận động khi hoạt động

d)

D. Cả a,b,c đều đúng

35.

Câu 35: Hành động công cụ với trẻ là?

a)

A. Là những hành động giúp trẻ làm tốt hơn một việc gì đó trong thao tác

b)

B. Là hành động trong đó một đồ vật nào đó được sử dụng như một công cụ để tác động lên các đồ vật khác.

c)

C.  là khâu trung gian giữa bàn tay với đồ vật mà trẻ cần tác động tới và sự tác động đó diễn ra tuỳ thuộc vào cấu tạo của công cụ

d)

D. Là quá trình trẻ sử dụng những dụng cụ hoạt động tham gia vào một hay nhiều các hành động thực tế.

36.

Vai trò của công tác phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội trong việc tìm hiểu đặc điểm giáo dục trẻ mầm non là gì?

a)

Tạo được sự thống nhất giữa nhà trường và cha mẹ về nội dung, phương pháp cách thức tổ chức chăm sóc giáo dục gia đình và trường mầm non.

b)

Tạo sự đồng thuận cao với phụ huynh

c)

Tạo niềm tin cho phụ huynh yên tâm gửi con.

d)

Huy động tối đa trẻ ra lớp.

37.

Nguyên nhân dẫn đến ngôn ngữ tự trị của trẻ ấu nhi?

a)

trẻ tự nghĩ ra

b)

trẻ nói theo người lớn

c)

do vốn từ còn ít

d)

tất cả các ý trên

38.

Trẻ ấu nhi là trẻ bao nhiêu tháng tuổi ?

a)

9 tháng đến 30 tháng tuổi

b)

từ 12 tháng đến 24 tháng tuổi

c)

từ 15 tháng đến 36 tháng tuổi

39.

Theo em làm thế nào để phát triển ngôn ngữ cho trẻ ấu nhi?

a)

  Để tự nhiên trẻ sẽ biết nói

    .

b)

b.     Người lớn thường xuyên nói chuyện với trẻ

c)

Cho trẻ xem tivi, điện thoại nhiều

40.

Giáo viên Mầm non cần phải làm gì để phát triển vốn từ cho trẻ ?

a)

a.Thường xuyên trò chuyện với trẻ về các chủ đề khác nhau trong mọi thời điểm

b)

b.Tạo môi trường cho trẻ thực hành nói năng, chủ động cung cấp từ mới

c)

c.Tạo điều kiện để tích cực hóa vốn từ của trẻ

d)

d.Tất cả đáp án đều đúng.

41.

Ở độ tuổi hài nhi gọi là giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn, mà không gọi là giao tiếp với người lớn là vì?

a)

Trẻ đã có thông tin, trao đổi trực tiếp được

b)

Trẻ chưa có thông tin, chưa trao đổi trực tiếp được

c)

Trẻ chưa có thông tin, trao đổi trực tiếp được

d)

Trẻ đã có thông tin, chưa trao đổi trực tiếp được

42.

Giao tiếp xúc cảm trực tiếp có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển tâm lí của trẻ?

a)

Ảnh hưởng rất lớn và mạnh mẽ

b)

Không ảnh hưởng gì

c)

Ảnh hưởng rất ít

d)

Không có câu trả lời đúng

43.

Hoạt động chủ đạo của trẻ hài nhi là:

a)

Hoạt động với đồ vật

b)

Hoạt động học tập

c)

Giao tiếp cá nhân thân tình

d)

Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn

44.

Đâu là thao tác đơn giản đầu tiên khi trẻ bắt đầu thực hiện các thao tác với đồ vật bằng tay?

a)

Đẩy đồ vật ra xa

b)

Cầm lấy rồi buông ra

c)

Xích đồ vật lại gần

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

45.

Qúa trình trước khi biết đi của trẻ là:

a)

Học cách đứng dậy bằng 2 chân, bò lồm cồm, biết trườn, cần tay vịn, đi men rồi sau đó chập chững từng bước.

b)

Trẻ biết trườn, bò lồm cồm, học cách đứng dậy trên 2 chân( có vịn), rồi không cần tay vịn, đi men rồi sau đó chập chững từng bước.

c)

Trẻ biết trườn, học cách đứng lên bằng 2 chân( có vịn), bò lồm cồm, rồi không cần tay vịn, đi men rồi sau đó chập chững từng bước.

d)

Bò lồm cồm, biết trườn, học cách đứng bằng 2 chân, đi men rồi sau đó chập chững bước đi.

46.

Hoạt động chủ đạo của trẻ nhà trẻ là hoạt động nào?

a)

Hoạt động vui chơi

b)

Hoạt động giao lưu xúc cảm

c)

Hoạt động với đồ vật

d)

Hoạt động lao động

47.

Thời kỳ phát cảm ngôn ngữ là đặc điểm của độ tuổi nào?

a)

5-6 tuổi

b)

24 - 36 tháng tuổi

c)

3-4 tuổi

d)

4-5 tuổi

48.

Đặc điểm tâm lý nổi bật của độ tuổi 24 - 36 tháng tuổi là đặc điểm nào?

a)

Khủng hoảng tâm lý tuổi lên 3

b)

Xã hội trẻ em

c)

Ý thức cá nhân

d)

Tính tự lập

49.

Loại hình tư duy của trẻ nhà trẻ là gì?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Tư duy trực quan hành động

c)

Tư duy trực quan sơ đồ

d)

Tư duy trực quan hình tượng/hình ảnh

50.

Xã hội trẻ em xuất hiện ở độ tuổi nào?

a)

3-4 tuổi

b)

24 - 36 tháng tuổi

c)

4-5 tuổi

d)

5-6 tuổi

Similar Resources on Wayground