wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ văn 6 bài 8- Kết nối tri thức.

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Xem người ta kìa" của tác giả nào?

a)

Lạc Thanh

b)

Lạc Thủy

c)

Tô Hoài

d)

Nguyễn Tuân

2.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc thể loại?

a)

Văn bản thông tin

b)

Văn bản văn học

c)

Văn bản nghị luận

d)

Truyện ngắn

3.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

4.

Văn bản "Xem người ta kìa" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất, người kể xưng tôi

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ nhất số nhiều

5.

Văn bản "Xem người ta kìa" cha mẹ muốn con mình thế nào?

a)

Hoàn hảo như người khác

b)

Hoàn hảo như cha mẹ

c)

Giỏi như thiên tài

d)

Thành đạt

6.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

7.

Công dụng của trạng ngữ là gì?

a)

A. Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

b)

B. Khiến cho câu trở nên ngắn gọn, dễ hiểu hơn

c)

C. Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

d)

D. Đáp án A và C

e)

E. Đáp án B và C

8.

Xác định trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

Cấu tạo của tiếng Việt

c)

Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

9.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

10.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

11.

Lí lẽ trong văn nghị luận là:

a)

Lời diễn giải có lí

b)

Lẽ phải

c)

Lời nói có lí trí

d)

Lí trí và lẽ phải

12.

Bằng chứng trong văn nghị luận là:

a)

Số liệu chính xác

b)

Những gương người tốt, việc tốt

c)

Những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.

d)

Tên thật của các nhân vật

13.

Văn bản nghị luận dùng để:

a)

Thông báo một sự việc

b)

Kể lại một câu chuyện

c)

Thuyết phục người khác tin mình

d)

Thuyết phục người khác bằng các lí lẽ, bằng chứng

14.

Mỗi khi không hài lòng với người con, bà mẹ thường thốt lên câu gì?

a)

Xem người ta kìa

b)

Người ta cười chết

c)

Có ai như thế không?

d)

Con chẳng giống ai cả

15.

Cách vào đề của tác giả trong văn bản Xem người ta kìa có gì đặc biệt

a)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

b)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

c)

Nêu vấn đề bằng cách kể..

d)

Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác.

16.

Ý nghĩa câu nói: "Xem người ta kìa!" của mẹ trong quá khứ là

a)

Con người ta sao giỏi bằng con mẹ

b)

Muốn con phải hơn người ta

c)

Muốn con bằng người khác, không thua kém, không làm xấu mặt gia đình, không để ai phải phàn nàn, kêu ca.

d)

Cả A và C đều đúng.

17.

Văn Bản "Hai loại khác biệt" của tác giả nào?

a)

Giong-Mi Mun

b)

Rơ-Nê Gô-Xi-Nhi

c)

Giăng-Giắc Xăng-Pê

d)

O-hen-ry

18.

Xuất xứ của VB "Hai loại khác biệt" là gì?

a)

Trích từ "Tạp chí sông Lô,8/2020)

b)

Trích từ cuốn sách " Khác biệt-Thoát khỏi bầy đàn cạnh tranh"

c)

Trích từ cuốn sách "Tôi tài giỏi-bạn cũng thế"

d)

Trích từ cuốn sách "Chiến thắng con quỷ trong bạn"

19.

Văn bản "Hai loại khác biệt" thuộc thể loại văn học nào?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Nghị luận

d)

Thông báo

20.

Văn bản "Hai loại khác biệt" được kể ở ngôi thứ mấy?

a)

Kết hợp các ngôi kể

b)

Ngôi thứ 2

c)

Ngôi thứ 3

d)

Ngôi thứ nhất

21.

Phương thức biểu đạt chính trong VB là gì?

a)

Nghị Luận

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm

22.

Vấn đề được bàn luận trong VB "Hai loại khác biệt" là gì?

a)

Bàn về sự khác biệt

b)

Bàn về sự khác biệt vô nghĩa

c)

Bàn về cách học tập

d)

Bàn về hai loại khác biệt: Có ý nghĩa và vô nghĩa

23.

Trong đời sống, văn nghị luận thường được dùng để làm gì?

a)

Nêu ra ý kiến trong các cuộc họp

b)

Viết các bài xã luận

c)

Bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Đề nào sau đây là đề văn nghị luận?

a)

Cảm nghĩ về một người thân

b)

Kể về một chuyến đi đáng nhớ

c)

Tả lại một cảnh đẹp

d)

Chứng minh sách là người bạn lớn của con người

25.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả