wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHIẾU DỜI ĐÔ

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của " Chiếu dời đô" là ai?

a)

Lý Thái Tông

b)

Lý Bí

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Công Uẩn

2.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

3.

Văn bản được sáng tác vào năm nào?

a)

938

b)

1010

c)

1858

d)

1945

4.

Tên nước ta thời nhà Lý là gì?

a)

Đại Nam

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Đại Cồ Việt

5.

Người dùng thể chiếu là ai?

a)

Vua

b)

Tướng sĩ

c)

Nhà thơ

d)

Nhà Nho

6.

Lí Công Uẩn viết bài chiếu này nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Cổ Loa ( tức Hà Nội ngày nay).

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay).

7.

Lý Công Uẩn nhận xét thành Đại La bằng từ ngữ nào sau đây?

a)

Thắng địa

b)

Thắng cảnh

c)

Danh thắng

d)

Thắng tích

8.

Vì sao 2 nhà Đinh, Lê không dời đô?

a)

Vì vua không muốn đổi.

b)

Vì thế nước chưa mạnh.

c)

Vì không có tầm nhìn xa, trông rộng.

d)

Vì nhân dân không đồng ý.

9.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa câu văn: "Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi".

a)

Khẳng định lòng thương xót của nhà vua.

b)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

c)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

d)

Khẳng định sự cần thiết của việc dời đô.

10.

Câu văn nào dưới đây không bày tỏ trực tiếp nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

b)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

11.

Từ nào thay thế từ "mưu toan" trong cụm từ "mưu toan nghiệp lớn"?

a)

Mưu hại

b)

Mưu sinh

c)

Âm mưu

d)

Mưu tính

12.

Tiền đề lịch sử mà Lí Công Uẩn nêu ra trong bài là gì?

a)

Đọc truyện người xưa

b)

Phê phán người xưa

c)

Noi gương người xưa

13.

Hai nhà Đinh, Lê không dời đô đã gây ra những hậu quả nào dưới đây:

a)

Trăm họ thái bình, muôn vật được thích nghi.

b)

Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

c)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.

14.

Trong phần 2, việc khẳng định Đại La làm kinh đô phù hợp có ý nghĩa gì?

a)

Chứng tỏ sức mạnh nội tại của ta, có thể chuyển từ vùng núi về đồng bằng.Cho thấy khát vọng tự lực tự cường của vị vua anh minh, có tầm nhìn.

b)

Chứng tỏ đây là mảnh đất được thần linh che chở, đúng ý nguyện của trời.

c)

Cho thấy Đại La là nơi Lí Công Uẩn dành nhiều tình cảm và ưu ái.

15.

Lí Công Uẩn còn có tên gọi khác?

a)

Lí Thánh Tông

b)

Lí Thái Tông

c)

Lí Thái Tổ

d)

Lí Nhân Tông

16.

Câu "Các khanh nghĩ thế nào?" là câu:

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thản

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

17.

ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

a)

Giãi bày tình cảm của người viết.

b)

Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

c)

Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

d)

Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

18.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

Đẫ đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi

c)

Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

cả A, B và C.

19.

Bố cục của bài Chiếu dời đô gồm mấy phần?

a)

Hai phần

b)

Ba phần

c)

Bốn phần

d)

Năm phần

20.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu "Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi".

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân và mong muốn dời đô về nơi trung tâm thuận lợi của Lí Công Uẩn

b)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô

c)

Thể hiện tác giả vô cùng đau xót khi phải dời đô.

d)

Thể hiện nỗi lòng xót thương khi đất nước bị giặc xâm lăng của Lí Công Uẩn

21.

Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn xa trông rộng và phản ánh khát vọng xây dựng đất nước độc lập, phồn thịnh của Lí Công Uốn và nhân dân ta.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

Là nơi núi non hiểm trở

23.

9. Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?

a)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

b)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

c)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

d)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

24.

"Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh" mấy lần dời đô?

a)

Không dời đô

b)

Một lần dời đô

c)

Ba lần dời đô

d)

Năm lần dời đô

25.

Thành Đại La có những lợi thế nào?

a)

Kinh đô cũ, đất cao mà thoáng, rộng mà bằng, tiện nhìn sông dựa núi, trung tâm trời đất

b)

Đất đai màu mỡ thuận tiện trồng cấy, chăn nuôi

c)

Nương tựa vào địa hình núi non hiểm trở để chống giặc ngoại xâm

d)

Bốn mùa tươi tốt, mưa thuận gió hòa, con người thân thiện

26.

Dời đô đúng đem lại lợi ích gì?

a)

Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

b)

Dân giàu nước mạnh

c)

Xã hội công bằng văn minh

d)

muôn vật phong phú tốt tươi

27.

Tác giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua thời xưa bên Trung Quốc nhằm mục đích gì?

a)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô mà mình định không có gì khác thường, trái với quy luật.

b)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô của nhà Thương

c)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô của nhà Chu

d)

Cả 3 đáp án đều sai