Worksheetslịch sử
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 được tổ chức tại đâu?
Oa-sinh-tơn (Mĩ).
Pốt-xđam (Đức).
Ianta (Liên Xô)
Luân Đôn (Anh).
Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là
.
Chính trị - xã hội ổn định, kinh tế phát triển.
Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá.
Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì ?
Đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Pháp và tay sai.
Chú trọng nhiệm vụ giành ruộng đất cho nông dân.
n.
Xác định giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
Kết hợp đồng thời nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
. Sau khi Liên Xô tan rã (tháng 12/1991), Liên bang Nga
A. là quốc gia duy nhất trong Liên bang Xô tiếp tục duy trì chế độ XHCN.
B. tiếp tục thực hiện cải tổ nhằm cứu vãn sự tồn tại của chế độ XHCN.
C. được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
D. là quốc gia kế tục Liên Xô và trở thành trụ cột của phe XHCN.
là quốc gia duy nhất trong Liên bang Xô tiếp tục duy trì chế độ XHCN.
tiếp tục thực hiện cải tổ nhằm cứu vãn sự tồn tại của chế độ XHCN.
được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
là quốc gia kế tục Liên Xô và trở thành trụ cột của phe XHCN.
Cho các dữ kiện sau:
1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
2. Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa đất nước.
3. Hai miền Triều Tiên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm.
4. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.
Sắp xếp theo trình tự thời gian các sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 4, 1. C. 4, 1, 2, 3. D. 4, 1, 3, 2.
1, 2, 3,4
2, 3, 4, 1
4, 1, 2,3
4, 1, 3, 2
. Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước, ngoại trừ việc
mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn.
hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.
Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
Việt Nam, Lào, Mianma.
Lào, Mianma, Campuchia.
t Nam, Lào.
Inđônêxia, Việt Nam, Philíppin.
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi được đánh dấu bởi sự kiện
A. 17 nước châu Phi tuyên bố giành được độc lập vào năm 1960.
B. cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Angiêri giành thắng lợi (1962).
C. Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập từ tay Bồ Đào Nha (1975).
D. Nenxơn Manđêla trở thảnh Tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi (1994).
. Việc mở rộng thành viên củatổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)diễn ra lâu dài vàđầy trở ngại do
A. tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau.
B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
c nhau.
C. sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc.
D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Những học thuyết nào đánh dấu sự “trở về” châu Á trong đường lối ngoại giao của Nhật Bản từ những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Phucưđa và Kaiphu. B. Phucưđa và Miyadaoa.
C. Miyadaoa và Hasimôtô. D. Kaiphu và Hasimôtô.
A. Phucưđa và Kaiphu.
B. Phucưđa và Miyadaoa.
C. Miyadaoa và Hasimôtô.
Kaiphu và Hasimôtô.
. Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
B. Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao.
n xuất.
C. Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, thiên nhiên phong phú.
D. Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự.
B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.
nh.
C. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó.
.
D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh.
Năm 1923, một số địa chủ và tư sản Việt Nam đã tổ chức phong trào đấu tranh nào dưới đây?
A. Tẩy chay tư sản Hoa Kiều.
B. “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.
C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
D. Đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu.
Năm 1925, tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản ở Pháp?
A. “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
B. “Nhật kí trong tù”.
n Nam”.
C. “Đường Kách mệnh”.
“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.
. Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã phân hóa thành hai tổ chức cộng sản nào dưới đây?
A. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
B. Tân Việt Cách mạng đảng và Đông Dương Cộng sản đảng.
n đảng.
C. Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản lien đoàn.
D. Đông Dương Cộng sản lien đoàn và An Nam Cộng sản đảng.
Vì sao nói: cuộc đấu tranh của công nhân xưởng máy Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam?
A. Có mục tiêu kinh tế rõ rang, tinh thần quyết liệt, có quy mô rộng lớn.
B. Đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
C. Quy mô rộng lớn, buộc Pháp phải nhượng bộ mọi yêu sách về kinh tế.
Đấu tranh quyết liệt, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ.
. Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thể hiện sự phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam và góp phần làm cho khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế vì
A. luôn chú trọng bạo lực cách mạng, ám sát những tên thực dân đầu sỏ.
.
B. luôn chú trong cộng ác tuyên truyền, huấn luyện, giác ngộ quần chúng cách mạng.
C. có sự thay đổi mục tiêu và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp với tình hình trong nước.
D. đào tạo được một đội ngũ đông đảo cán bộ cách mạng hoạt động trong và ngoài nước.
Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
C. công dân với tư bản mại bản.
D. tư sản dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam ?
A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
C. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
Khai mỏ
B.Nông nghiệp
Giao thông vận tải
D.Công nghiệp nhẹ
Những địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam là
A. Quảng Ngãi và Bắc Giang
B. Hải Dương và Quảng Nam
C. Bắc Giang và Hải Dương
.Hà Tiên và Đồng Nai Thượng
Ngay sau khi ra đời, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã đánh thắng ở
A.Bắc Giang và Hải Dương.
B.Phay Khắt và Nà Ngần.
C. Hà Tĩnh và Quảng Nam.
D. Tuyên Quang và Thái Nguyên.
.Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng là kết hợp các hình thức đấu tranh
A.chính trị và đấu tranh ngoại giao.
B.chính trị và đấu tranh quân sự.
C.vũ trang bí mật và bất hợp pháp.
D.công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
.Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
ranh.
B. Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân.
C. Lần đầu tiên, công nhân Việt Nam đấu tranh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn kết với công nhân thế giới.
D. Lần đầu tiên công nhân và nông dân liên minh với nhau trong một phong trào đấu tranh.
.Năm 1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được đổi thành
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Mặt trận Phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
.Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?
A. Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.
B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
C. Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.
D. Ðảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.
."Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?
A. Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki của Nhật.
B. Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945)
D. Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
D. Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 là
A. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức.
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương.
.
D. thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc.
. Mặt trận “Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A. tập hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
B. nguyện đứng về phía phe Đồng minh chống phát xít để giành độc lập.
ương.
.
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc.
D. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A. Tự do.
Tự trị.
Tự CHủ
Độc lập.
Nguyên tắc trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21/7/1954) là
A. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
B. đảm bảo dành thắng lợi từng bước.
C. không vi phạm chủ quyền quốc gia.
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
A. đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
B. tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
C. đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.
.
D. tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
.“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam...”, nội dung này được phản ánh trong
A. Hội nghị Bộ Chính trị họp mở rộng từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
B. Hội nghị Bộ Chính trị họp từ 18-12-1974 đến 8-1-1975.
25-3-1975.
C. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng vào 7-1974.
D. Nghị quyết của Bộ Chính trị 25-3-1975.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
B. Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
ĩa xã hội.
C. Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong thời kì 1954 – 1975,
sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
năm 1975
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
A. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
ặc biệt”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Chiến tranh đặc biệt”.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
A. Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
.
C. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
D. Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Cuộc tiến công chiến lược của ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là
A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972.
C. Cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để
A.phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
B.hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
C.tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D.thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia.
