wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kì high

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam ?

a)

Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa.

b)

Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế.

c)

Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước.

d)

Chính sách cấm đạo Gia-tô của nhà Nguyễn.

2.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

b)

Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi.

c)

Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

d)

Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.

3.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ. 

b)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng suy yếu. 

c)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét. 

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa các quần thần. 

4.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung

b)

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

d)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng

5.

Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng?

a)

Nguyễn Trung Trực

b)

Hoàng Diệu

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Trương Định

6.

Trận Đà Nẵng có kết quả như thế nào?

a)

Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định

b)

Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng.

c)

Thực dân Pháp phải rút quân về nước.

d)

Triều đình và Pháp giảng hoà.

7.

Tháng 2 - 1859 Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh ở đâu?

a)

Đánh vào Nha Trang.  

b)

Đánh vào Gia Định. 

c)

Đánh ra kinh thành Huế.

d)

Đánh vào Sơn Trà ( Đà Nẵng)

8.

Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ?

a)

Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.

b)

Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.

c)

Quân Pháp đánh chiếm Định Tường.

d)

Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long.

9.

Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

a)

Phan Thanh Giản.

b)

Nguyễn Tri Phương,

c)

Trương Định.  

d)

Nguyễn Trường Tộ.

10.

Ngày 17-2-1859, Pháp tấn công vào đâu? 

a)

Đại đồn Chí Hoà.

b)

Tỉnh Vĩnh Long.

c)

Tỉnh Định Tường.

d)

Thành Gia Định.

11.

Ngày 20 - 6 - 1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Phan Thanh Giản

12.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu?

a)

Ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

b)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.

c)

Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc.

d)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo.

13.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

14.

Ai đã được nhân dân tôn làm Bình Tây Đại nguyên soái trong cuộc kháng chiến của nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì chống Pháp?

a)

Trương Quyền

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Trương Định

15.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất triều đình đã có hành động gì?

a)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân.

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

c)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông: dân ở Trung và Bắc Kì.

d)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.

16.

Tháng 6 - 1867, quân Pháp không tốn một viên đạn đã chiếm ba tỉnh nào?

a)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

b)

Vĩnh Long, cần Thơ, An Giang.

c)

Vĩnh Long, Hà Tiên, Cần Thơ.

d)

Vĩnh Long, Mĩ Tho, Hà Tiên.

17.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc như:

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân

18.

Hai lần bị giặc bắt, được thả ra ông lại tiếp tục chống Pháp. Khi bị đưa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ. Ông là ai?

a)

Phan Văn Trị

b)

Nguyễn Hữu Huân.  

c)

Nguyễn Đình Chiểu,

d)

Hồ Huân Nghiệp.

19.

Câu nói "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây" là của ai?

a)

Trương Quyền

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Nguyễn Trung Trực

20.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh.

b)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

21.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, tính chất cuộc kháng chiến của nhân dân ta phải bao hàm những nhiệm vụ nào?

a)

Chống sự đàn áp của quân lính triều đình

b)

Chống sự nhu nhược, yếu hèn của vua quan nhà Nguyễn

c)

Chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng

d)

Chống thực dân Pháp xâm lược

22.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống Pháp ở Nam Kì thất bại ?

a)

Do sự nhu nhược của triều đình Huế.

b)

Thực dân Pháp cấu kết với triều đình đàn áp, khởi nghĩa chưa có đường lối đấu tranh thống nhất.

c)

Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ

d)

Kẻ thù còn quá mạnh, lực lượng ta còn non yếu.

23.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kính tế Nam Bộ.

b)

Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.

c)

Chuẩn bị lực lượng đánh Cam-pu-chia.

d)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược.

24.

Ngày 20-11-1873 diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp đánh chiếm Hưng Yên.

b)

Tàu chiến của Gác-ni-ê đến Hà Nội.

c)

Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội. 

d)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.   

25.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.

b)

Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”.

c)

Vơ vét tiền của nhân dân

d)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

26.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc?

a)

Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.

b)

Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.

c)

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.

d)

Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

27.

Ai là Tổng đốc thành Hà Nội vào năm 1873?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

28.

Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội , Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lí, Nam Định

b)

Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình.

c)

Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.

d)

Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

29.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

30.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất có ý gì?

a)

Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc.

b)

Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

c)

Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

d)

Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.

31.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

a)

Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất.

b)

Do Pháp bị thất bại ở trận Cầu Giấy lần thứ hai.

c)

Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội. 

d)

Do Pháp bị đánh chặn ở Thanh Hóa. 

32.

Hậu quả của Hiệp ước Giáp Tuất (1874) là gì ?

a)

Làm mất chủ quyền của dân tộc ta.

b)

Làm mất chủ quyền của 6 tỉnh Nam Kì.

c)

Làm mất chủ quyền về ngoại giao của Việt Nam.

d)

Làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam.

33.

“Dập dìu trống đánh cờ Xiêu/Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”. Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình.

b)

Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ Tĩnh.

c)

Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.

d)

Trận cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viên- Lưu Vĩnh phúc.

34.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

b)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

c)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh

d)

Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

35.

Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Hoàng Diệu

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

36.

Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Lân

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Kế Viên

37.

Đánh Hà Nội lần hai của thực dân Pháp có được kết quả như thế nào?

a)

Hoàng Diệu nộp khí giới trao thành cho giặc.

b)

Thành Hà Nội thất thủ, Hoàng Diệu tuẫn tiết.

c)

Quân ta chống trả quyết liệt.

d)

Thành Hà Nội bị bao vây.

38.

Sau thất bại trong trận cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp làm gì?

a)

Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

b)

Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.

c)

Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

39.

Trước sự thất thủ của thành Hà Nội- triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

Cầu cứu nhà Thanh.

b)

Cho quân tiếp viện.

c)

Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

Thương thuyết với Pháp.

40.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế.

b)

Sau thất bại tại trận cầu Giấy lần hai, Pháp củng cố lực lượng.

c)

Pháp được tăng viện binh.

d)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

41.

Hiệp ước Quý Mùi (Hiệp ước Hắc-Măng) quy định triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất nào?

a)

Trung Kì.

b)

Bắc Kì.  

c)

Ba tỉnh Thanh-Nghệ -Tĩnh.

d)

Nam Kì.

42.

Qua bản Hiệp ước Hác- măng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp?

a)

Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.

b)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân.

c)

Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi kinh thành Huế.

d)

Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.

43.

Phái kháng Pháp trong triều đình Huế do ai cầm đầu ?

a)

Nguyễn Thiện Thuật.

b)

Tạ Hiên.

c)

Nguyễn Quang Bích.

d)

Tôn Thất Thuyết.

44.

Chiến thắng cầu Giấy lần thứ hai thể hiện điều gì trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thể hiện lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

b)

Thể hiện sự phôi hợp nhịp nhàng trong việc phá thế vòng vây của địch.

c)

Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta.

d)

Thể hiện ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhấn dân ta.

45.

Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) 

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

c)

Hiệp ước Hác-măng (1883)

d)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

46.

Để đẩy mạnh việc đánh chiếm toàn bộ Việt Nam bằng mọi giá, sau khi được tăng viện Pháp đem quân đánh thẳng vào đâu?

a)

Cửa biển Hải Phòng.

b)

Kinh thành Huế.

c)

Cửa biển Thuận An.

d)

Thành Hà Nội

47.

Với việc kí Hiệp ước nào, triều đình Huế thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam?

a)

Điều ước Hác-măng.

b)

Điều ước Pa-tơ-nốt.

c)

Điều ước năm 1874

d)

Điều ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt

48.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

c)

Sau khi kí Hiệp ước Hácách mạngăng và Patơnốt

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

49.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì?

a)

Khai thác thuộc địa lần thứ hai.

b)

Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

c)

Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.

d)

Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

50.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.

b)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

c)

Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam.

51.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường

b)

Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi

c)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

52.

Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết cầm đầu được lực lượng nào ủng hộ?

a)

Nhân dân cả nước.

b)

Nhân dân yêu nước và các quan lại chủ chiến tại các địa phương.

c)

Vua Hàm Nghi.

d)

Các quan lại trong triều đình

53.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Giảng hòa với phái chủ chiến.

c)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

54.

Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?

a)

Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành.

b)

Đồn Mang Cá và Hoàng Thành

c)

Hoàng Thành.

d)

Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

55.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

b)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

56.

Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?

a)

Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.

b)

Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

c)

Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến.

d)

Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước.

57.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

Phong trào nông dân Yên Thế.

b)

Phong trào nông dân

c)

Phong trào Cần Vương.

d)

Phong trào Duy Tân.

58.

Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai?

a)

Những võ quan triều đình

b)

Văn thân sĩ phu yêu nước

c)

Nông dân

d)

Địa chủ các địa phương

59.

Được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ, Cao Thắng đã tích cực làm những việc gì cho khởi nghĩa Hương Khê?

a)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự.

b)

Xây dựng căn cứ quân sự thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình

c)

Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quãng Bình.

d)

Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa.

60.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892).

b)

Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế (tháng 7-1885)

c)

Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887).

d)

Khởi nghĩa Hương khê (1885-1895).