wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 9 - Mắt cận - Mắt lão

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như

a)

Gương cầu lồi.

b)

Gương cầu lõm.

c)

Thấu kính hội tụ.

d)

Thấu kính phân kỳ.

2.

Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là

a)

Ảnh ảo nhỏ hơn vật.

b)

Ảnh ảo lớn hơn vật.

c)

Ảnh thật nhỏ hơn vật.

d)

Ảnh thật lớn hơn vật.

3.

Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở

a)

Thể thủy tinh của mắt.

b)

Võng mạc của mắt.

c)

Con ngươi của mắt.

d)

Lòng đen của mắt.

4.

Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng

a)

từ điểm cực cận đến mắt.

b)

từ điểm cực viễn đến vô cực.

c)

từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

d)

từ điểm cực viễn đến mắt.

5.

Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?

a)

Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

b)

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.

c)

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.

d)

Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

6.

Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở

a)

điểm cực cận

b)

điểm cực viễn.

c)

khoảng cực cận

d)

khoảng cực viễn

7.

Khi nhìn một tòa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tòa nhà trên màng lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.

a)

0,5cm.

b)

1,0cm.

c)

1,5cm.

d)

2,0cm.

8.

Một người đọc sách không cần đeo kính nhưng nhìn các vật ở xa thì phải đeo kính. Người đó mắc tật gì?

a)

cận thị.

b)

lão thị.

c)

không mắc bệnh gì.

d)

một bệnh khác về mắt.

9.

Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.

c)

thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.

d)

thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.

10.

Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?

a)

thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.

b)

thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.

c)

thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.

11.

Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận?

a)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.

c)

thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.

12.

Mắt điều tiết mạnh nhất khi nhìn vật ở

a)

điểm cực viễn.

b)

điểm cực cận.

c)

cách mắt 25cm.

d)

trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

13.

Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật trước mắt cách mắt 60cm trở ra. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?

a)

không mắt tật gì.

b)

mắc tật cận thị.

c)

mắt lão.

d)

vừa cận thị, vừa mắt lão.

14.

Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng

a)

xa nhất cách mắt 15cm.

b)

cách mắt trong khoảng từ 15cm đến 50cm.

c)

gần nhất cách mắt 50cm.

d)

cách mắt ở bất kì vị trí nào.

15.

Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?

a)

mắc tật cận thị

b)

không mắc tật gì.

c)

mắc tật mắt lão.

d)

vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.

16.

Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25cm. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt

a)

75cm.

b)

25cm.

c)

50cm.

d)

100cm.

17.

Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra

a)

Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật

b)

Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật

c)

Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật

d)

Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật

18.

Thể thủy tinh khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở các điểm sau đây

a)

Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật

b)

Không làm bằng thủy tinh

c)

Làm bằng chất trong suốt, mềm

d)

Có tiêu cự thay đổi được

19.

Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?

a)

Nhìn vật ở điểm cực viễn.

b)

Nhìn vật ở điểm cực cận

c)

Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.

d)

Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận

20.

Trong trường hợp nào dưới đây mắt phải điều tiết mạnh nhất?

a)

Nhìn vật ở điểm cực viễn.

b)

Nhìn Vật ở điểm cực cận

c)

Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn

d)

Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận

21.

Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận

a)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm

b)

Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm

c)

Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm

d)

Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm

22.

Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.

a)

Không mắc tật gì

b)

Mắc tật cận thị

c)

Mắc tật lão thị.

d)

Cả ba câu A, B, C đều sai

23.

Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho

a)

Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống

b)

Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc

c)

Tiêu cự của mắt luôn tăng lên

d)

Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc

24.

Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương

b)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị

c)

Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị

d)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.

25.

Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần

b)

Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa

c)

Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa

d)

Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.