WorksheetsTác dụng của huyệt
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Huyệt nào dưới đây có tác dụng kích thích tiêu hóa, kiện tỳ
Nội quan
Túc tam lý
Huyết hải
Lương khâu
Huyệt có tác dụng an thần là
Thái xung
Thần môn
Dương lăng tuyền
Túc tam lý
Huyệt có tác dụng hoạt huyết là
Tâm du
Cách du
Huyết hải
Can du
Huyệt hội của mạch là
Thái xung
Thái uyên
Đại trữ
Huyền chung
Huyệt hội của cốt là
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Đại trữ
Chiên chung
Huyệt hội của tủy là
Đại trữ
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Cách du
Huyệt hội của khí là
Tỳ du
Thận du
Đại trữ
Chiên trung
Huyệt hội của huyết là
Huyết hải
Cách du
Huyền chung
Chiên trung
Huyệt hội của phủ là
Trung quản
Chiên trung
Chương môn
Túc tam lý
Huyệt hội của tạng là
Can du
Chương môn
Đại trữ
Chung quản
Huyệt hội của cân là
Cách du
Thái uyên
Huyền chung
Dương lăng tuyền
Huyệt thận du có tác dụng chữa các chứng
Đau dạ dày cấp, hen phế quản, điếc tai
Đau lưng, ù tai, hen phế quản
Viêm đại tràng co thắt, hen phế quản, ù tai
Đau mắt, cao huyết áp, giảm thị lực
Huyệt Quan nguyên có tác dụng chữa
Viêm đại tràng co thắt, bí tiểu tiện, đái dầm
Cơn đau dạ dày, sa trực tràng, bí tiểu tiện, đái dầm
Huyết áp thấp, bí đái, đái dầm, sa trực tràng
Cơn đau quặn thận, huyết áp thấp, đái dầm, bí đái
Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng
Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng
Kích thích tiêu hoá, rong kinh, viêm tuyến vú
Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể
Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi
Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng
Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh
Kích thích tiêu hoá, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc
Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng
Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ
Huyệt huyết hải có tác dụng chữa các chứng
Rối loạn kinh nguyệt, hoạt huyết, viêm tuyến vú
Rối loạn kinh nguyệt, đau thần kinh đùi, mẫn ngứa
Đau thần kinh tọa, hoạt huyết, mẩn ngứa
Đau dạ dày, rong kinh, xung huyết, mẫn ngứa
Tác dụng của huyệt khúc trạch là
Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, viêm họng
Chữa đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh giữa, say sóng
Chữa đau thần kinh giữa, viêm họng, ho hen, hạ sốt
Chữa đau thần kinh quay, đau thắt ngực, đau khớp khuỷu.
Tác dụng của huyệt Nội quan là
Chữa mất ngủ, rối loạn thần kinh tim, nổi mẫn dị ứng
Rối loạn thần kinh tim, đau khớp khuỷu, cắt cơn đau dạ dày
Chữa đau dây thành kinh quay, cắt cơn đau dạ dày, hen phế quản.
Chữa rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, cắt cơn đau dạ dày
Huyệt Thống lý có tác dụng chữa
Đau thần kinh trụ, rối loạn thần kinh tim, đau khớp cổ tay
Đau thần kinh giữa, câm, nhức đầu, đau khớp cổ vai gáy
Đau thần kinh quay, hen phế quản, sốt cao, đau vai gáy
Đau thần kinh mũ, đau khớp khuỷu, đau răng, câm
Nhóm huyệt có tác dụng chữa đau nữa đầu
Thận du, Ngoại quan, Kiên tỉnh
Hợp cốc, Tam âm giao, Thái dương
Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Dương trì
Dương trì, Dương lăng tuyền, Giáp xa
Huyệt có tác dụng khu phongm, chữa cảm mạo, liệt VII ngoại biên, đau răng hàm trên là
Phong môn
Hợp cốc
Phong trì
Giáp xa
Huyệt có tác dụng chữa bệnh viêm khớp bàn tay, cước là
Bát phong
Bát tà
Bát liêu
Bát hội huyệt
Huyệt nào dưới đây có tác dụng chữa sốt cao co giật tốt nhất
Nội đình
Đại trùy
Thập tuyên
Hợp cốc
Tác dụng của huyệt Hoàn khiêu là
Chữa đau thần kinh toạ, liệt chi dưới, đau lưng
Đau dây thần kinh đùi, liệt chi dưới, đau khớp gối
Đau khớp háng, viêm bàng quang, liệt chi dưới
Chữa đau thần kinh toạ, liệt chi dưới, đau khớp háng
Tác dụng chữa bện của huyệt Lương khâu là
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, an thần
Đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm tuyến vú
Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, viêm tuyến vú
Đau thần kinh đùi, viêm tuyến vú, đau mắt đỏ
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Ủy trung
Đau lưng, đau dây thần kinh đùi, đau dạ dày
Hạ sốt, đau lưng, đau dây thần kinh tọa
Hạ sốt, đau khớp gối, cường tráng cơ thể
Đau lưng, đau khớp gối, kích thích tiêu hóa
Tác dụng chữa bênj của huyệt Huyền trung
Đau vai gáy, đau khớp gối, đầy bụng, chậm tiêu
Đau thần kinh tọa, đau đầu, đau lưng, nôn mửa
Đau nửa bên đầu, đau vai gáy, đau thần kinh tọa
Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh đùi, đau vai gáy
Tác dụng chữa bệnh của huyệt Thừa sơn
Chữa táo bón, đau đầu, đầy bụng, chậm tiêu
Chữa đau thần kinh đùi, đau lưng, hen phế quản
Chữa táo bón, chuột rút, đau thần kinh tọa
Chữa đau thần kinh tọa, chuột rút, đau thần kinh liên sườn
Huyệt Thái khê thường dùng chữa bệnh
Rối loạn kinh nguyệt, đau khớp cổ chân, nôn nấc
Hen phế quản, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt
Ù tai, bí đái, mất ngủ, cơn đau dạ dày
Đau khớp cổ chânm bí đái, viêm màng tiếp hợp
Tác dụng chữa bện của huyệt Côn lôn
Chuột rút, táo bón, đau đầu vùng gáy
Đau khớp cổ chân, đau vai gáy, đau thần kinh đùi
Đau thần kinh tọa, cảm mạo, đau đầu vùng gáy
Đau lưng, liệt chi dưới, đau răng hàm dưới
Huyệt Giải khê có tác dụng chữa
Đau khớp cổ chân, liệt chi dưới, đau răng hàm trên
Đau khớp cổ chân, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới
Đau thần kinh tọa, bí đái, đái dầm, liệt chi dưới
Liệt chi dưới, đau khớp cổ chân, rong kinh
Huyệt Nội đình có tác dụng chữa
Đau răng hàm trên, liệt dây VII ngoại biên, chảy máu cam
Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, đầy bụng
Đau răng hàm dưới, sốt cao, rong kinh, rong huyết
Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến vú, đau răng hàm trên
Huyệt Bát phong có tác dụng chữa
Viêm các đốt bàn ngón tay, cước
Viêm các đốt bàn ngón chân, cước
Viêm khóp cổ chân, chảy máu cam
Khai khiếu tinh thần, cước
Huyệt Dương bạch có tác dụng chữa
Nhức đầu vùng đỉnh, liệt VII trung ương, chắp, lẹo
Nhức đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp
Nhức đầu vùng trán, chắp, lẹo, việt VII trung ương
Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến lệ, đau răng
Huyệt ấn đường có tác dụng chữa
Viêm mũi dị ứng, hạ sốt, nhức đầu vùng đỉnh
Đau đầu vùng trán, hạ sốt, chảy máu cam
Chảy máu cam, đau răng hàm trên, viêm mũi dị ứng
Viêm xoang tráng, hạ sốt, liệt VII trung ưng
Tác dụng huyệt Tình minh chữa
Liệt VII trung ưng, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ
Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt VII trung ương
Viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ, chắp, lẹo
Viêm tuyến lệ, sụp mi, liệt VII trung ương
Tác dụng thường dùng của huyệt Toán trúc
Chữa bệnh về mắt, nhức đầu, liệt VII trung ương
Chữa bệnh về mắt, đau đầu vùng gáy, liệt VII ngoại biên
Đau đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, sụp mi
Liệt VII trung ương, đau đầu, viêm tuyến vú
Huyệt có tác dụng chữa bệnh về mắt là
Túc tam lý
Nội quan
Ty trúc không
Tam âm giao
Huyệt Thái dương có tác dụng chữa
Đau răng, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp
Nhức nửa đầu, đau răng, viêm mũi dị ứng
Nhức nửa đầu, đau răng, chảy máu cam
Đau răng, liệt dây VII, viêm màng tiếp hợp
Huyệt nghinh hương có tác dụng chữa
Viêm mũi dị ứng, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp
Ngại mũi, chảy máu cam, viêm màng tiếp hợp
Viêm mũi dị ứng, liệt VII trung ương, viêm tuyến lệ
Ngạt mũi, chảy nước mũi, liệt VII ngoại biên
Huyệt có tác dụng chữa ngất, sốt cao co giật là
Thừa tương
Đại trùy
Nhân trung
Chiên trung
Huyệt có tác dụng chữa liệt dây thần kinh mũ, đau đám rối thần kinh cánh tay, đau khớp vai, bả vai là huyệt
Kiên tỉnh
Kiên ngung
Khúc trì
Thiên tông
Huyệt Xích trạch có tác dụng chữa
Ho, sôt, viêm họng, cơn hen phế quản
Đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh mũ
Sốt cao co giật ở trẻ em, đau dây thần kinh mũ
Viêm họng, cơn hen phế quản, đau khớp cổ tay
Huyệt có tác dụng chữa ho, viêm họng, viêm phế quản, là hội huyệt của mạch là huyệt
Nội quan
Thần môn
Thái uyên
Cách du
Huyệt có tác dụng chữa đau vai gáy, cảm mạo, nhức đầu, đau khớp khuỷu là huyệt
Nội quan
Hợp cốc
Ngoại quan
Phong trì
Huyệt có tác dụng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau răng hàm trên, ra mồ hôi trộm là huyệt
Hợp cốc
Dương trì
Ngoại quan
Nội đình
Huyệt có tác dụng chữa đau khóp háng, đau dây thần kinh tọa, liệt chi dưới là huyệt
Thận du
Thừa sơn
Thừa phù
Ủy trung
Huyệt có tác dụng chữa đau khớp gối là huyệt
Ủy trung
Tam âm giao
Huyền trung
Độc tỵ
Huyệt Dương lăng tuyền có tác dụng chữa
Đau khớp gối, đau dây thần kinh tọa, nhức nửa bên đầu, đau vai gáy
Đau khớp cổ chân, đau đầu vùng trán, đau khớp háng, viêm họng
Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, đau răng
Đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt
Huyệt có tác dụng chữa rong kinh, rong huyết, dọa xảy, bí đái, đái dầm, di tinh, mất ngủ là huyệt
Tâm du
Tam âm giao
Túc tam lý
Dương lăng tuyền
Huyệt Thái xung có tác dụng chữa
Đau khớp gối, đau dây thần kinh tọa, nhức nửa bên đầu
Nhức đầu vùng đỉnh, tăng huyết áp, viêm màng tiếp hợp
Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, viêm họng
Đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt
Huyệt Tình minh có tác dụng chữa
Đau nửa bên đầu, viêm tuyến lệ, liệt VII trung ương
Nhức đầu vùng đỉnh, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp
Đau đầu vùng gáy, viêm họng, liệt dây VII ngoại biên
Liệt VII ngoại biên, chắp, lẹo, viêm màng tiếp hợp
Chữa các bệnh nhức đầu, liệt dây VIi ngoại biên, bệnh về mắt là huyệt
Ty trúc không
Hạ quan
Ế phong
Địa thương
Chứa các bệnh ù tai, đau răng, liệt VII ngoại biên là huyệt
Ty trúc không
Hạ quan
Nội đình
Hợp cốc
Huyệt Địa thương có tác dụng chữa
Đau răng, viêm màng tiếp hợp
Liệt dây VII, đau răng
Đau dây thần kinh V, mất ngủ
Liệt dây VII, liệt dây VI
Chữa các bệnh ù tai, điếc tai, rối loạn tiền đình là huyệt
Thái dương
Hạ quan
Ế phong
Phong trì
Huyệt Thừa khấp có tác dụng chữa
Đau răng, viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII
Liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo
Đau dây thần kinh V, mất ngủ, chắp, lẹo
Liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt, viêm xoang trán
Huyệt Ế phong có tác dụng chữa
Viêm màng tiếp hợp, liệt VII ngoại biên, chắp, lẹo
Liệt VII, ù tai, rối loạn tiền đình, viêm tuyến mang tai
Viêm màng tiếp hợp, đau dây thần kinh V, đau răng
Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, đau dây thần kinh V
Huyệt Bách hội có tác dụng chữa
Đau đầu vùng đỉnh, sa sinh dục, liệt dây III
Ù tai, rối loạn tiền đình, đau nhức nữa bên đầu
Sa trực tràng, sa sinh dục, trĩ, nhức đầu
Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, sa sinh dục
Chữa đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu là huyệt
Đại trữ
Thiên tông
Phong trì
Kiên tỉnh
Chữa các bệnh viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp là huyệt
Huyền trung
Can du
Chiên trung
Phế du
Huyệt Đại trùy có tác dụng chữa
Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở
Sốt cao co giật, đau đầu, mất ngủ
Đau đầu, đau dây thần kinh trên hố
Tăng huyết áp, sốt rét, đau vai gáy
Chữa vai và lưng trên đau nhức là huyệt
Đại trùy
Thiên tông
Phong trì
Phong môn
Huyệt Đại trữ có tác dụng chữa
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy, đau lưng
Đau vai gáy, đau dây V, đau răng
Cảm mạo, nhức đầu, tăng huyết áp
Nhức đầu, đau vai gáy, đau dây thần kinh trên hố
Huyệt Phong môn có tác dụng chữ
Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy
Đau vai gáy, liệt VII
Cảm mạo, nhức đầu, rối loạn thần kinh tim
Hen phế quản, cơn đau thắt ngực, nôn, nấc
Chữa ho hen, viêm tuyến vú, chắp lẹo là huyệt
Tâm du
Phong môn
Phế du
Cách du
Huyệt Tâm du có tác dụng chữa
Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, thiếu máu
Mộng tinh, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa
Cắt cơn đau dạ dày, tăng huyết áp, mất ngủ
Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim
Chữa nôn nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực là huyệt
Can du
Nội quan
Chiên trung
Cách du
Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII là huyệt
Đốc du
Kiên tỉnh
Đại trùy
Cách du
Chữa đau vùng thượng vị, nôn nấc, táo bón, cơn đau dạ dày là huyệt
Trung quản
Nội đình
Chiên trung
Tam âm giao
Huyệt Thiên khu có tác dụng chữa
Đái dầm, di tinh, liệt dương, hạ huyết áp
Cắt cơn đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, thiếu máu
Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, rong kinh, rong huyết
Cơn đau do co thắt đại tràng, đau dạ dày, sa dạ dày
Huyệt Đởm du có tác dụng chữa
Viêm đại tràng, viêm gan, hạ huyết áp, đau dạ dày
Giun chui ông mật, tăng huyết áp, đầy bụng, nhức đầu
Sốt rét, đau dạ dày, ỉa chảy mạn tính, hen phế quản
Viêm bàng quan, viêm gan mạn, quáng gà
Các huyệt chữa đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa là
Đởm du, Túc tam lý, Thái khê
Trung quản, Thiên khu, Đốc du
Tỳ du, Nội quan, Hợp cốc
Vị du, Tỳ du, Túc tam lý
Chữa suy nhược cơ thể, đái dầm, di tinh, hạ huyết áp, ngất là huyệt
Trung cực
Khúc cốt
Khí khải
Mệnh môn
Huyệt Khúc cốt có tác dụng chữa
Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm tinh hoàn
Viêm bàng quang, di tinh, đái dầm, rong kinh
Viêm đường tiết niệu, suy nhược thần kinh
Đái buốt, đái dắt, sa dạ con, cơn đau dạ dày
Huyệt Mệnh môn có tác dụng chữa
Bí đái, viêm bàng quang, giảm thị lực
Thiếu máu, di tinh, đái dầm, rong kinh
Suy nhược cơ thể, đau thần kinh tọa, táo bón
Đau lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy mạn
Huyệt Bát liêu có tác dụng chữa
Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực
Rong kinh, rong huyết, dọa xảy, di tinh, đái dầm
Suy nhược cơ thể, đau thần kinh tọa, táo bón
Đau lưng, đái dầm, đau thần kinh tọa
Huyệt Trường cường có tác dụng chữa
Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực
Rong kinh, rong huyết, dọa xảy, di tinh, đái dầm
Táo bón, viêm đại tràng, phạm phòng, ho hen
Đau lưng, trĩ, ỉa chảy, sa trực tràng, phạm phòng.
