Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tác dụng của huyệt

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Huyệt nào dưới đây có tác dụng kích thích tiêu hóa, kiện tỳ

a)

Nội quan

b)

Túc tam lý

c)

Huyết hải

d)

Lương khâu

2.

Huyệt có tác dụng an thần là

a)

Thái xung

b)

Thần môn

c)

Dương lăng tuyền

d)

Túc tam lý

3.

Huyệt có tác dụng hoạt huyết là

a)

Tâm du

b)

Cách du

c)

Huyết hải

d)

Can du

4.

Huyệt hội của mạch là

a)

Thái xung

b)

Thái uyên

c)

Đại trữ

d)

Huyền chung

5.

Huyệt hội của cốt là

a)

Huyền chung

b)

Dương lăng tuyền

c)

Đại trữ

d)

Chiên chung

6.

Huyệt hội của tủy là

a)

Đại trữ

b)

Huyền chung

c)

Dương lăng tuyền

d)

Cách du

7.

Huyệt hội của khí là

a)

Tỳ du

b)

Thận du

c)

Đại trữ

d)

Chiên trung

8.

Huyệt hội của huyết là

a)

Huyết hải

b)

Cách du

c)

Huyền chung

d)

Chiên trung

9.

Huyệt hội của phủ là

a)

Trung quản

b)

Chiên trung

c)

Chương môn

d)

Túc tam lý

10.

Huyệt hội của tạng là

a)

Can du

b)

Chương môn

c)

Đại trữ

d)

Chung quản

11.

Huyệt hội của cân là

a)

Cách du

b)

Thái uyên

c)

Huyền chung

d)

Dương lăng tuyền

12.

Huyệt thận du có tác dụng chữa các chứng

a)

Đau dạ dày cấp, hen phế quản, điếc tai

b)

Đau lưng, ù tai, hen phế quản

c)

Viêm đại tràng co thắt, hen phế quản, ù tai

d)

Đau mắt, cao huyết áp, giảm thị lực

13.

Huyệt Quan nguyên có tác dụng chữa

a)

Viêm đại tràng co thắt, bí tiểu tiện, đái dầm

b)

Cơn đau dạ dày, sa trực tràng, bí tiểu tiện, đái dầm

c)

Huyết áp thấp, bí đái, đái dầm, sa trực tràng

d)

Cơn đau quặn thận, huyết áp thấp, đái dầm, bí đái

14.

Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng

a)

Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng

b)

Kích thích tiêu hoá, rong kinh, viêm tuyến vú

c)

Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể

d)

Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi

15.

Huyệt Tam âm giao có tác dụng chữa các chứng

a)

Dọa xảy, rong kinh, bí đái, mất ngủ, di tinh

b)

Kích thích tiêu hoá, bí đái, di tinh, mất ngủ, nôn nấc

c)

Đau thần kinh tọa, dọa xảy, rong kinh, đầy bụng

d)

Bí đái, đau dạ dày, rong kinh, mất ngủ

16.

Huyệt huyết hải có tác dụng chữa các chứng

a)

Rối loạn kinh nguyệt, hoạt huyết, viêm tuyến vú

b)

Rối loạn kinh nguyệt, đau thần kinh đùi, mẫn ngứa

c)

Đau thần kinh tọa, hoạt huyết, mẩn ngứa

d)

Đau dạ dày, rong kinh, xung huyết, mẫn ngứa

17.

Tác dụng của huyệt khúc trạch là

a)

Chữa đau dây thần kinh quay, đau khớp khuỷu, viêm họng

b)

Chữa đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh giữa, say sóng

c)

Chữa đau thần kinh giữa, viêm họng, ho hen, hạ sốt

d)

Chữa đau thần kinh quay, đau thắt ngực, đau khớp khuỷu.

18.

Tác dụng của huyệt Nội quan là

a)

Chữa mất ngủ, rối loạn thần kinh tim, nổi mẫn dị ứng

b)

Rối loạn thần kinh tim, đau khớp khuỷu, cắt cơn đau dạ dày

c)

Chữa đau dây thành kinh quay, cắt cơn đau dạ dày, hen phế quản.

d)

Chữa rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, cắt cơn đau dạ dày

19.

Huyệt Thống lý có tác dụng chữa

a)

Đau thần kinh trụ, rối loạn thần kinh tim, đau khớp cổ tay

b)

Đau thần kinh giữa, câm, nhức đầu, đau khớp cổ vai gáy

c)

Đau thần kinh quay, hen phế quản, sốt cao, đau vai gáy

d)

Đau thần kinh mũ, đau khớp khuỷu, đau răng, câm

20.

Nhóm huyệt có tác dụng chữa đau nữa đầu

a)

Thận du, Ngoại quan, Kiên tỉnh

b)

Hợp cốc, Tam âm giao, Thái dương

c)

Ngoại quan, Dương lăng tuyền, Dương trì

d)

Dương trì, Dương lăng tuyền, Giáp xa

21.

Huyệt có tác dụng khu phongm, chữa cảm mạo, liệt VII ngoại biên, đau răng hàm trên là

a)

Phong môn

b)

Hợp cốc

c)

Phong trì

d)

Giáp xa

22.

Huyệt có tác dụng chữa bệnh viêm khớp bàn tay, cước là

a)

Bát phong

b)

Bát tà

c)

Bát liêu

d)

Bát hội huyệt

23.

Huyệt nào dưới đây có tác dụng chữa sốt cao co giật tốt nhất

a)

Nội đình

b)

Đại trùy

c)

Thập tuyên

d)

Hợp cốc

24.

Tác dụng của huyệt Hoàn khiêu là

a)

Chữa đau thần kinh toạ, liệt chi dưới, đau lưng

b)

Đau dây thần kinh đùi, liệt chi dưới, đau khớp gối

c)

Đau khớp háng, viêm bàng quang, liệt chi dưới

d)

Chữa đau thần kinh toạ, liệt chi dưới, đau khớp háng

25.

Tác dụng chữa bện của huyệt Lương khâu là

a)

Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, an thần

b)

Đau lưng, đau thần kinh tọa, viêm tuyến vú

c)

Đau khớp gối, cắt cơn đau dạ dày, viêm tuyến vú

d)

Đau thần kinh đùi, viêm tuyến vú, đau mắt đỏ

26.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Ủy trung

a)

Đau lưng, đau dây thần kinh đùi, đau dạ dày

b)

Hạ sốt, đau lưng, đau dây thần kinh tọa

c)

Hạ sốt, đau khớp gối, cường tráng cơ thể

d)

Đau lưng, đau khớp gối, kích thích tiêu hóa

27.

Tác dụng chữa bênj của huyệt Huyền trung

a)

Đau vai gáy, đau khớp gối, đầy bụng, chậm tiêu

b)

Đau thần kinh tọa, đau đầu, đau lưng, nôn mửa

c)

Đau nửa bên đầu, đau vai gáy, đau thần kinh tọa

d)

Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh đùi, đau vai gáy

28.

Tác dụng chữa bệnh của huyệt Thừa sơn

a)

Chữa táo bón, đau đầu, đầy bụng, chậm tiêu

b)

Chữa đau thần kinh đùi, đau lưng, hen phế quản

c)

Chữa táo bón, chuột rút, đau thần kinh tọa

d)

Chữa đau thần kinh tọa, chuột rút, đau thần kinh liên sườn

29.

Huyệt Thái khê thường dùng chữa bệnh

a)

Rối loạn kinh nguyệt, đau khớp cổ chân, nôn nấc

b)

Hen phế quản, mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt

c)

Ù tai, bí đái, mất ngủ, cơn đau dạ dày

d)

Đau khớp cổ chânm bí đái, viêm màng tiếp hợp

30.

Tác dụng chữa bện của huyệt Côn lôn

a)

Chuột rút, táo bón, đau đầu vùng gáy

b)

Đau khớp cổ chân, đau vai gáy, đau thần kinh đùi

c)

Đau thần kinh tọa, cảm mạo, đau đầu vùng gáy

d)

Đau lưng, liệt chi dưới, đau răng hàm dưới

31.

Huyệt Giải khê có tác dụng chữa

a)

Đau khớp cổ chân, liệt chi dưới, đau răng hàm trên

b)

Đau khớp cổ chân, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới

c)

Đau thần kinh tọa, bí đái, đái dầm, liệt chi dưới

d)

Liệt chi dưới, đau khớp cổ chân, rong kinh

32.

Huyệt Nội đình có tác dụng chữa

a)

Đau răng hàm trên, liệt dây VII ngoại biên, chảy máu cam

b)

Đau răng hàm dưới, chảy máu cam, đầy bụng

c)

Đau răng hàm dưới, sốt cao, rong kinh, rong huyết

d)

Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến vú, đau răng hàm trên

33.

Huyệt Bát phong có tác dụng chữa

a)

Viêm các đốt bàn ngón tay, cước

b)

Viêm các đốt bàn ngón chân, cước

c)

Viêm khóp cổ chân, chảy máu cam

d)

Khai khiếu tinh thần, cước

34.

Huyệt Dương bạch có tác dụng chữa

a)

Nhức đầu vùng đỉnh, liệt VII trung ương, chắp, lẹo

b)

Nhức đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp

c)

Nhức đầu vùng trán, chắp, lẹo, việt VII trung ương

d)

Liệt dây VII ngoại biên, viêm tuyến lệ, đau răng

35.

Huyệt ấn đường có tác dụng chữa

a)

Viêm mũi dị ứng, hạ sốt, nhức đầu vùng đỉnh

b)

Đau đầu vùng trán, hạ sốt, chảy máu cam

c)

Chảy máu cam, đau răng hàm trên, viêm mũi dị ứng

d)

Viêm xoang tráng, hạ sốt, liệt VII trung ưng

36.

Tác dụng huyệt Tình minh chữa

a)

Liệt VII trung ưng, chắp, lẹo, viêm tuyến lệ

b)

Viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo, liệt VII trung ương

c)

Viêm màng tiếp hợp, viêm tuyến lệ, chắp, lẹo

d)

Viêm tuyến lệ, sụp mi, liệt VII trung ương

37.

Tác dụng thường dùng của huyệt Toán trúc

a)

Chữa bệnh về mắt, nhức đầu, liệt VII trung ương

b)

Chữa bệnh về mắt, đau đầu vùng gáy, liệt VII ngoại biên

c)

Đau đầu vùng trán, liệt VII ngoại biên, sụp mi

d)

Liệt VII trung ương, đau đầu, viêm tuyến vú

38.

Huyệt có tác dụng chữa bệnh về mắt là

a)

Túc tam lý

b)

Nội quan

c)

Ty trúc không

d)

Tam âm giao

39.

Huyệt Thái dương có tác dụng chữa

a)

Đau răng, nhức đầu, viêm màng tiếp hợp

b)

Nhức nửa đầu, đau răng, viêm mũi dị ứng

c)

Nhức nửa đầu, đau răng, chảy máu cam

d)

Đau răng, liệt dây VII, viêm màng tiếp hợp

40.

Huyệt nghinh hương có tác dụng chữa

a)

Viêm mũi dị ứng, liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp

b)

Ngại mũi, chảy máu cam, viêm màng tiếp hợp

c)

Viêm mũi dị ứng, liệt VII trung ương, viêm tuyến lệ

d)

Ngạt mũi, chảy nước mũi, liệt VII ngoại biên

41.

Huyệt có tác dụng chữa ngất, sốt cao co giật là

a)

Thừa tương

b)

Đại trùy

c)

Nhân trung

d)

Chiên trung

42.

Huyệt có tác dụng chữa liệt dây thần kinh mũ, đau đám rối thần kinh cánh tay, đau khớp vai, bả vai là huyệt

a)

Kiên tỉnh

b)

Kiên ngung

c)

Khúc trì

d)

Thiên tông

43.

Huyệt Xích trạch có tác dụng chữa

a)

Ho, sôt, viêm họng, cơn hen phế quản

b)

Đau khớp khuỷu, đau dây thần kinh mũ

c)

Sốt cao co giật ở trẻ em, đau dây thần kinh mũ

d)

Viêm họng, cơn hen phế quản, đau khớp cổ tay

44.

Huyệt có tác dụng chữa ho, viêm họng, viêm phế quản, là hội huyệt của mạch là huyệt

a)

Nội quan

b)

Thần môn

c)

Thái uyên

d)

Cách du

45.

Huyệt có tác dụng chữa đau vai gáy, cảm mạo, nhức đầu, đau khớp khuỷu là huyệt

a)

Nội quan

b)

Hợp cốc

c)

Ngoại quan

d)

Phong trì

46.

Huyệt có tác dụng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau răng hàm trên, ra mồ hôi trộm là huyệt

a)

Hợp cốc

b)

Dương trì

c)

Ngoại quan

d)

Nội đình

47.

Huyệt có tác dụng chữa đau khóp háng, đau dây thần kinh tọa, liệt chi dưới là huyệt

a)

Thận du

b)

Thừa sơn

c)

Thừa phù

d)

Ủy trung

48.

Huyệt có tác dụng chữa đau khớp gối là huyệt

a)

Ủy trung

b)

Tam âm giao

c)

Huyền trung

d)

Độc tỵ

49.

Huyệt Dương lăng tuyền có tác dụng chữa

a)

Đau khớp gối, đau dây thần kinh tọa, nhức nửa bên đầu, đau vai gáy

b)

Đau khớp cổ chân, đau đầu vùng trán, đau khớp háng, viêm họng

c)

Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, đau răng

d)

Đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt

50.

Huyệt có tác dụng chữa rong kinh, rong huyết, dọa xảy, bí đái, đái dầm, di tinh, mất ngủ là huyệt

a)

Tâm du

b)

Tam âm giao

c)

Túc tam lý

d)

Dương lăng tuyền

51.

Huyệt Thái xung có tác dụng chữa

a)

Đau khớp gối, đau dây thần kinh tọa, nhức nửa bên đầu

b)

Nhức đầu vùng đỉnh, tăng huyết áp, viêm màng tiếp hợp

c)

Đau dây thần kinh liên sườn, đau đầu vùng gáy, viêm họng

d)

Đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy, rối loạn kinh nguyệt

52.

Huyệt Tình minh có tác dụng chữa

a)

Đau nửa bên đầu, viêm tuyến lệ, liệt VII trung ương

b)

Nhức đầu vùng đỉnh, viêm mũi dị ứng, viêm màng tiếp hợp

c)

Đau đầu vùng gáy, viêm họng, liệt dây VII ngoại biên

d)

Liệt VII ngoại biên, chắp, lẹo, viêm màng tiếp hợp

53.

Chữa các bệnh nhức đầu, liệt dây VIi ngoại biên, bệnh về mắt là huyệt

a)

Ty trúc không

b)

Hạ quan

c)

Ế phong

d)

Địa thương

54.

Chứa các bệnh ù tai, đau răng, liệt VII ngoại biên là huyệt

a)

Ty trúc không

b)

Hạ quan

c)

Nội đình

d)

Hợp cốc

55.

Huyệt Địa thương có tác dụng chữa

a)

Đau răng, viêm màng tiếp hợp

b)

Liệt dây VII, đau răng

c)

Đau dây thần kinh V, mất ngủ

d)

Liệt dây VII, liệt dây VI

56.

Chữa các bệnh ù tai, điếc tai, rối loạn tiền đình là huyệt

a)

Thái dương

b)

Hạ quan

c)

Ế phong

d)

Phong trì

57.

Huyệt Thừa khấp có tác dụng chữa

a)

Đau răng, viêm màng tiếp hợp, liệt dây VII

b)

Liệt VII ngoại biên, viêm màng tiếp hợp, chắp, lẹo

c)

Đau dây thần kinh V, mất ngủ, chắp, lẹo

d)

Liệt dây VII ngoại biên, bệnh về mắt, viêm xoang trán

58.

Huyệt Ế phong có tác dụng chữa

a)

Viêm màng tiếp hợp, liệt VII ngoại biên, chắp, lẹo

b)

Liệt VII, ù tai, rối loạn tiền đình, viêm tuyến mang tai

c)

Viêm màng tiếp hợp, đau dây thần kinh V, đau răng

d)

Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, đau dây thần kinh V

59.

Huyệt Bách hội có tác dụng chữa

a)

Đau đầu vùng đỉnh, sa sinh dục, liệt dây III

b)

Ù tai, rối loạn tiền đình, đau nhức nữa bên đầu

c)

Sa trực tràng, sa sinh dục, trĩ, nhức đầu

d)

Ù tai, điếc tai, đau đầu vùng trán, sa sinh dục

60.

Chữa đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu là huyệt

a)

Đại trữ

b)

Thiên tông

c)

Phong trì

d)

Kiên tỉnh

61.

Chữa các bệnh viêm tuyến vú, đau thần kinh liên sườn, nôn, nấc, hạ huyết áp là huyệt

a)

Huyền trung

b)

Can du

c)

Chiên trung

d)

Phế du

62.

Huyệt Đại trùy có tác dụng chữa

a)

Sốt cao co giật, sốt rét, khó thở

b)

Sốt cao co giật, đau đầu, mất ngủ

c)

Đau đầu, đau dây thần kinh trên hố

d)

Tăng huyết áp, sốt rét, đau vai gáy

63.

Chữa vai và lưng trên đau nhức là huyệt

a)

Đại trùy

b)

Thiên tông

c)

Phong trì

d)

Phong môn

64.

Huyệt Đại trữ có tác dụng chữa

a)

Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy, đau lưng

b)

Đau vai gáy, đau dây V, đau răng

c)

Cảm mạo, nhức đầu, tăng huyết áp

d)

Nhức đầu, đau vai gáy, đau dây thần kinh trên hố

65.

Huyệt Phong môn có tác dụng chữ

a)

Cảm mạo, ho hen, đau vai gáy

b)

Đau vai gáy, liệt VII

c)

Cảm mạo, nhức đầu, rối loạn thần kinh tim

d)

Hen phế quản, cơn đau thắt ngực, nôn, nấc

66.

Chữa ho hen, viêm tuyến vú, chắp lẹo là huyệt

a)

Tâm du

b)

Phong môn

c)

Phế du

d)

Cách du

67.

Huyệt Tâm du có tác dụng chữa

a)

Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, thiếu máu

b)

Mộng tinh, mất ngủ, rối loạn tiêu hóa

c)

Cắt cơn đau dạ dày, tăng huyết áp, mất ngủ

d)

Ho, mất ngủ, mộng tinh, rối loạn thần kinh tim

68.

Chữa nôn nấc, thiếu máu, cơn đau thắt ngực là huyệt

a)

Can du

b)

Nội quan

c)

Chiên trung

d)

Cách du

69.

Chữa đau vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn VI, VII là huyệt

a)

Đốc du

b)

Kiên tỉnh

c)

Đại trùy

d)

Cách du

70.

Chữa đau vùng thượng vị, nôn nấc, táo bón, cơn đau dạ dày là huyệt

a)

Trung quản

b)

Nội đình

c)

Chiên trung

d)

Tam âm giao

71.

Huyệt Thiên khu có tác dụng chữa

a)

Đái dầm, di tinh, liệt dương, hạ huyết áp

b)

Cắt cơn đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, thiếu máu

c)

Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, rong kinh, rong huyết

d)

Cơn đau do co thắt đại tràng, đau dạ dày, sa dạ dày

72.

Huyệt Đởm du có tác dụng chữa

a)

Viêm đại tràng, viêm gan, hạ huyết áp, đau dạ dày

b)

Giun chui ông mật, tăng huyết áp, đầy bụng, nhức đầu

c)

Sốt rét, đau dạ dày, ỉa chảy mạn tính, hen phế quản

d)

Viêm bàng quan, viêm gan mạn, quáng gà

73.

Các huyệt chữa đau dạ dày, đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa là

a)

Đởm du, Túc tam lý, Thái khê

b)

Trung quản, Thiên khu, Đốc du

c)

Tỳ du, Nội quan, Hợp cốc

d)

Vị du, Tỳ du, Túc tam lý

74.

Chữa suy nhược cơ thể, đái dầm, di tinh, hạ huyết áp, ngất là huyệt

a)

Trung cực

b)

Khúc cốt

c)

Khí khải

d)

Mệnh môn

75.

Huyệt Khúc cốt có tác dụng chữa

a)

Bí đái, đái dầm, di tinh, viêm tinh hoàn

b)

Viêm bàng quang, di tinh, đái dầm, rong kinh

c)

Viêm đường tiết niệu, suy nhược thần kinh

d)

Đái buốt, đái dắt, sa dạ con, cơn đau dạ dày

76.

Huyệt Mệnh môn có tác dụng chữa

a)

Bí đái, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Thiếu máu, di tinh, đái dầm, rong kinh

c)

Suy nhược cơ thể, đau thần kinh tọa, táo bón

d)

Đau lưng, đái dầm, di tinh, ỉa chảy mạn

77.

Huyệt Bát liêu có tác dụng chữa

a)

Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Rong kinh, rong huyết, dọa xảy, di tinh, đái dầm

c)

Suy nhược cơ thể, đau thần kinh tọa, táo bón

d)

Đau lưng, đái dầm, đau thần kinh tọa

78.

Huyệt Trường cường có tác dụng chữa

a)

Bí đái, đái dầm, viêm bàng quang, giảm thị lực

b)

Rong kinh, rong huyết, dọa xảy, di tinh, đái dầm

c)

Táo bón, viêm đại tràng, phạm phòng, ho hen

d)

Đau lưng, trĩ, ỉa chảy, sa trực tràng, phạm phòng.