NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra cuối HK2 VL:11 - TNKQ 2
Total questions: 34
Worksheet time: 34mins
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
lớn hơn.
nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Trong sợi quang chiết suất của phần lõi
Luôn bé hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
Luôn bằng chiết suất của phần trong suốt xung quanh
Luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
Có thể bằng 1.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng nào sau đây không được giải thích bằng hiện tượng phản xạ toàn phần?
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước.
Kim cương sáng lóng lánh.
Ảnh Tháp Rùa trên mặt nước Hồ Gươm.
Cáp quang dùng trong thông tin liên lạc.
Đơn vị của chiết suất là
m/s
rad
m/s2
Không có đơn vị
Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia sáng đi tới mặt bên AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló
lệch một góc chiết quang A
đi ra ở góc B
lệch về đáy của lăng kính
đi ra cùng phương
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
phân tích nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ trong nước tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước và của không khí đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1,333 và 1. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa nước và không khí đối với ánh sáng đơn sắc này là
41,40°.
53,12°.
36,88°.
48,61°.
Một tia sáng từ không khí chiếu đến một khối thủy tinh có chiết suất 1, 5. Tính góc khúc xạ khi góc tới bằng 400
240
25,40
590
65,20
Một tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào mặt thủy tinh dưới góc tới 60° thì góc khúc xạ trong thủy tinh là 35°, chiết suất của tấm thủy tinh là
n = 1,51
n = 1,62
n = 1,41
n = 1,25
Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng đi từ thủy tinh vào nước là 60°, chiết suất của nước là n’ = 4/3. Chiết suất của thủy tinh là
n = 1,73
n = 1,54
n = 1,65
n = 1,41
Một bể nước có thành cao 80 cm, đáy phẳng dài 120 cm, độ cao mực nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
54,2 cm
34,6 cm
51,6 cm
85,9 cm
Một cây gậy dài 2m cắm thẳng đứng trong cái hồ có đáy ngang, phẳng. Gậy nhô lên khỏi mặt nước 0,5m. Ánh sáng mặt trời chiếu xuống hồ theo phương hợp với pháp tuyến của mặt nước 45°. Biết chiết suất của nước là n = 1,332. Tìm chiều dài của bóng cây gậy in trên đáy hồ.
1,56m
2,14m
1,44m
1,25m
Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i < 49°.
i > 42°.
i > 49°.
i > 43°.
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì.
chỉ là thấu kính hội tụ.
không tồn tại.
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được.
Trường hợp nào dưới đây, mắt nhìn thấy vật ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết
Mắt không có tật và điều tiết tối đa
Mắt cận không điều tiết
Mắt viễn không điều tiết
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
Luôn nhỏ hơn vật.
Luôn lớn hơn vật
Luôn ngược chiều với vật
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Chọn đáp án đúng. Đối với thấu kính, tiêu điểm
ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính;
vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính;
ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính;
vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp 2 lần vật. Vật AB cách thấu kính
15 cm.
20 cm.
30 cm.
45 cm.
Vật sáng phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính cho ảnh A1B1 với số phóng đại ảnh k1 = −4. Dịch chuyển vật xa thấu kính thêm 5 cm thì thu được ảnh A2B2 với số phóng đại ảnh k2 = −2. Khoảng cách giữa A1B1 và A2B2 là
40cm
28cm
12cm
50cm
Đặt vật AB có chiều cao 4 cm và vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì và cách thấu kính 50 cm. Thấu kính có tiêu cự −30 cm. Ảnh của vật qua thấu kính
Là ảnh thật.
Cách thấu kính 20 cm.
Có số phóng đại ảnh −0,375.
Có chiều cao 1,5 cm.
Mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại.
thủy tinh thể không điều tiết.
đường kính con ngươi lớn nhất.
đường kính con ngươi nhỏ nhất.
Trong không khí, thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm là
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kì.
Có thể là thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì.
Chỉ xác định được loại thấu kính nếu biết chiết suất thấu kính
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.
Phải đeo kính phân kì để sửa tật
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn.
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là
f = 15 cm.
f = 30 cm.
f = – 15 cm.
f = – 30 cm.
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Khi đeo kính có độ tụ –1 (đp). Miền nhìn rõ khi đeo kính của người này là
từ 13,3 cm đến 75 cm.
từ 1,5 cm đến 125 cm.
từ 14,3 cm đến 100 cm.
từ 17 cm đến 2 m.
sáng nhỏ AB đặt vuông góc trục chính của thấu kính. Khi vật cách thấu kính 30 cm thì cho ảnh thật A1B1. Đưa vật đến vị trí khác thì cho ảnh ảo A2B2 cách thấu kính 20 cm. Nếu hai ảnh A1B1 và A2B2 có cùng độ lớn thì tiêu cự của thấu kính bằng
18 cm.
15 cm.
20 cm.
30 cm.
Một cụ già, khi đọc sách cách mắt 20 cm, phải đeo kính có độ tụ là 2 điôp, thì khoảng cách thấy rõ ngắn nhất của cụ là
2 m
1 m
0,33 m
0,25 m
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Muốn nhìn rõ vật ở xa vô cực thì người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu (coi kính đeo sát mắt)?
– 2dp.
– 1dp.
2dp.
1dp.
Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự - 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ
100/9 cm đến vô cùng.
100/9 cm đến 100 cm.
100/11 cm đến vô cùng.
100/11 cm đến 100 cm.
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính có độ tụ + 1 (đp), người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt
40,0 cm.
33,3 cm.
27,5 cm.
26,7 cm.
người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
15,0 cm.
16,7 cm.
17,5 cm.
22,5 cm.
