WorksheetsKinh tế chính trị 3.3
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Địa tô TBCN là phần còn lại sau khi khấu trừ:
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận bình quân
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch
Do vị trí thuận lợi
Do độ màu mỡ của đất
Do đầu tư, thâm canh
Cả 3 đáp án trên
Loại đất nào chỉ có ở địa tô tuyệt đối
Ruộng tốt
Ruộng xấu
Ruộng có vị trí thuận lợi
Ruộng trung bình
Giá cả ruộng đất phụ thuộc vào các nhân tố?
Vị trí của đất
Cả 3 đáp án trên
Mức địa tô của đất
Độ màu mỡ của đất
Chọn ý đúng trong các ý sau đây:
Địa tô chênh lệch gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp
Địa tô chệnh lệch gắn với độc quyền tư hữu ruộng đất
Địa tô tuyệt đối gắn với độc quyền kinh doanh trong nông nghiệp
Cả 3 đáp án trên
Giá cả ruộng đất không phụ thuộc vào:
Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Độ màu mỡ của đất
Mức địa tô của đất
cả A và C
Chọn ý đúng sau đây:
Người đi vay là người sở hữu tư bản
Người cho vay là người sử dụng tư bản
Người đi vay là người sử dụng tư bản
Cả 2 đáp án A và B
Cạnh tranh kinh tế là:
Sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế, nhằm giành chi phí tối đa cho mình.
Sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế, nhằm giành lợi ích tối đa cho mình.
Sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế, nhằm giành thị phần tối đa cho mình.
Sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ dẫn đến?
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa.
Cả a và b.
Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh là:
Quy luật lợi nhuận.
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật giá cả độc quyền.
Lợi tức là
một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho uay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng.
Sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế, nhằm giành lợi ích tối đa cho mình.
cơ sở của giá cả thị trường
Nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp dưới CNTB:
Do lưu thông mà có.
Do bán hàng hoá cao hơn giá trị.
Do tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất.
Cạnh tranh giữa các ngành, sẽ dẫn đến.
Hình thành lợi nhuận bình quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành.
Hình thành giá trị xã hội.
Hình thành giá cả hàng hoá.
Hình thành lợi nhuận siêu ngạch.
Giá cả sản xuất bao gồm:
Chi phí sản xuất + lợi nhuận.
Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân.
Chi phí sản xuất + giá trị thặng dư.
Chi phí sản xuất + lợi nhuận siêu ngạch.
So sánh về lượng giữa tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất giá trị thặng dư bằøng tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất giá trị thặng dư nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất giá trị thặng dư lớn lơn tỷ suất lợi nhuận.
Tất cả đều sai.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ dẫn đến?
Hình thành giá trị thị trường.
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành giá trị xã hội.
Có 2 đáp án đúng
Giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất là do?
Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Sự hình thành chi phí sản xuất TBCN.
Lợi nhuận siêu ngạch.
Cả A và B
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng xuất lao động xã hội
Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng năng xuất lao động xã hội
Tăng cường độ lao động
Giá cả sản xuất bao gồm:
Chi phí sản xuất + lợi nhuận.
Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân.
Chi phí sản xuất + giá trị thặng dư.
Chi phí sản xuất + lợi nhuận siêu ngạch.
Giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá cả sản xuất là do?
Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Sự hình thành chi phí sản xuất TBCN.
Lợi nhuận siêu ngạch.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành và Sự hình thành chi phí sản xuất TBCN.
