WorksheetsTài Liệu Python Cuối Kỳ
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 7mins
Trong Python, Cú pháp phép gán là?
<biến xâu> = <hằng chuỗi>
<biến xâu> := <hằng chuỗi>
<biến xâu> == <hằng chuỗi>
<biến xâu> === <Hằng chuỗi>
Trong Python, phép cộng dùng để
Sử dụng để ghép nhiều chuỗi thành một
Sử dụng để cộng các phần tử lại thành dòng
Máy báo lỗi
Sử dụng làm bù nhìn cho phứt tạp
Trong Python, phép nhân dùng để?
Sử dụng để nhân chuỗi
Sử dụng để gán chuỗi
Sử dụng để thoát biến
Sử dụng để cho vui
Để truy cập vào các phần tử của chuỗi kí tự ta có cú pháp nào?
<biến xâu>[<chỉ số>]
<biến xâu>[<chỉ số giao nhau>]
<biến xâu>[<chỉ số(luôn là 3)]
<biến xâu>[<chỉ số dưới>]
Hai chuỗi bằng nhau khi nào???
Khi chúng có độ dài bằng nhau và các kí tự như nhau
Khi chúng có độ dài bằng nhau
Khi chúng có các kí tự như nhau
Khi chúng có thể có một hoặc hai kí tự khác nhau
Có thể so sánh hai chuỗi bằng cách dùng các toán tử nào
Toán tử so sánh: ==,!=, >=,>,<,<= để so sánh
Toán tử: True,False
Toán tử đạo hàm cấp vi phân
Toán tử: ==,<,>,!=,>= để so sánh
Tên kiểu dữ liệu xâu là ???
STR
str
Str
s tr
Trong Python, dữ liệu xâu khởi tạo bằng cách gán xâu ký tự nằm giữa??
Dấu nháy đơn ' ' hoặc dấu nháy kép " "
Chỉ có dấu nháy đơn ' '
Chỉ có dấu nháy kép " "
Dấu nháy đơn " " hoặc dấu nháy kép ' '
Trong Python, Chuỗi kí tự thường là một dãy các kí tự trong ??
bảng mã ASCII
Bảng mã Unicode
Bản mặt
Trong túi
Chuỗi kí tự được kết thúc bởi???
kết thúc bởi kí tự xuống dòng "\n" (còn gọi là kí tự NULL)
kết thúc bởi kí tự xuống dòng "\t"(còn gọi là kí tự NULL)
kết thúc bằng kí tự NULL
kết thúc bằng kí tự strip()
Trong Python, hàm upper() dùng để:
Hàm trả ra xâu khi tất cả kí tự đều là chữ in hoa
Hàm trả ra xâu khi tất cả kí tự đều là chữ thường
Hàm trả ra xâu khi tất cả kí tự đều là số
Hàm trả ra xâu tùy ý ngẫu nhiên của máy
Cú pháp dùng hàm upper() trong Python
<biến xâu>.upper()
<biến xâu>,upper()
upper(<biến xâu>)
import upper()
Hàm nào sẽ trả xâu kí tự ra với tất cả các kí tự đều in hoa
Hàm upper()
Hàm lower()
Hàm list()
Hàm răng
Hàm lower() dùng để ???
trả ra xâu khi tất cả các kí tự trong xâu đều viết thường
trả ra xâu khi tất cả các kí tự đều viết hoa
trả ra khi tất cả các kí tự đều thành số
trả ra cái nịt
Cú pháp dùng cho hàm lower()
<biến xâu>.lower()
<biến xâu>..lower()
<biến xâu>.lower[]
lower(<biến xâu>)
Hàm count(<xâu>) dùng để
Đếm số lần xuất hiện không chồng lấn của một kí tự hay một xâu con trong một xâu lớn
Đếm số lần xuất hiện của một hằng số trong xâu
Đếm số lần xuất hiện của một biến
Đếm số lần xuất hiện của chữ a trong xâu
Cú pháp hàm count()
<biến xâu>.count(<xâu>)
<biến xâu>.count()
<biến xâu>.count(<biến xâu>)
count(<biến xâu>)
Hàm capitalize() dùng để
Hàm chuyển kí tự đầu tiên của xâu là chữ hoa còn các chữ khác là chữ thường
Hàm chuyển kí tự đầu là chữ thường còn các kí tự sau là chữ hoa
Hàm chuyển các kí tự đầu của mỗi từ thành chữ hoa
Hàm chuyển ba chữ đầu thành chữ hoa còn lại là chữ thường
Cú pháp để dùng hàm capitalize()
<biến xâu>.capitalize()
capitalize(<biến xâu>)
<kí tự cần chuyển đổi>.capitalize()
<biến xâu>.capitalize(<biến kí tự>)
Để chuyển đổi kí tự đầu tiên thành chữ hoa còn lại là chữ thường ta dùng?
Hàm capitalize()
Hàm find()
Hàm count()
Hàm title()
Hàm title() dùng để làm gì???
Dùng để viết hoa tất cả kí tự đầu tiên của mỗi chữ còn lại là chữ thường
Dùng để viết hoa toàn bộ xâu kí tự
Dùng để định dạng cho xâu kí tự
Dùng để viết thường tất cả kí tự đầu tiên còn lại là chữ hoa
Cú pháp của hàm title() là??
<biến xâu>.title()
title(<biến xâu>)
<kí tự định dạng>.title()
<biến xâu>.title(x)
Cho đoạn code sau hãy đoán đáp án nha:
a = "I am a good boy"
print(a.upper())
I AM A GOOD BOY
I Am A Good Boy
I am a good boy
Iamagoodboy
Hàm swapcase() dùng để
Hàm chuyển các chữ thường thành chữ hoa và ngược lại trong xâu
Hàm chuyển chữ Hoa hết toàn bộ
Hàm chuyển chữ thường hết toàn bộ xâu kí tự
Hàm chỉ chuyển số thành chữ như 3 thành ba
Cú pháp của hàm swapcase() là ??
<biến xâu>.swapcase()
<biến đếm>.swapcase()
swapcase(<biến xâu>)
<biến xâu>,swapcases()
Cho đoạn code sau đây hãy đoán kết quả nhé:
a = " Hello you "
print(strip(a))
"Hello you"
" Hello you "
" Hello you "
" Sao t không chào mày á "
Hàm find() dùng để ???
Là lệnh tìm kiếm, kết quả trả về là chỉ số đầu tiên tìm thấy của xâu con, nếu không tìm thấy sẽ trả về giá trị -1
Là lệnh xóa hết xâu kí tự
Là lệnh tìm kiếm, trả kết quả về số lần xuất hiện của xâu ta tìm kiếm
là lệnh thì là lệnh
Cú pháp của hàm find() là
<biến xâu>.find(<kí tự cần tìm>)
<biến xâu>.find()
find(<biến xâu>)
<kí tự cần tìm>.find(<biến xâu>)
Cho đoạn code sau:
s = "hello what your name"
print(len(s))
20
len 20
-20
len -20
Cú pháp của hàm replace()
<biến xâu>.replace(<xâu cũ>,<xâu mới>)
<biến xâu>.replace(<xâu mới>,<xâu cũ>)
replace(<xâu mới>,<xâu cũ>)
Trong vòng lặp for in dạng tiến, nếu không đặt khoảng cách giữa giá trị đầu và giá trị cuối thì biến đếm sẽ??
1
2
3
4
Trong vòng lặp for in dạng tiến, biến đếm?
Tự động điều chỉnh
Tự động giảm đi 1
Tăng theo biểu thức điều kiện
Giảm đi một nửa
Khi nào thì khối lệnh trong vòng lặp while không thực hiện
Khi điều kiện sai
Khi điều kiện còn đúng
Khi nào thì khối lệnh trong vòng lặp while thực hiện
Khi điều kiện còn đúng
Khi điều kiện sai
Để nối các phần tử trong một danh sác thành một xâu với thành phần cho trước ta dùng hàm nào sau đây?
<xâu nối>.join(<danh sách>)
<xâu nối>.join(<biến xâu>)
<biến xâu>.join(<biến xâu>)
Cho đoạn code sau hãy doán đáp án
for i in range(200): print(i)
In từ 0 đến 199
In từ 1 đến 200
In từ 0 đến 200
Lỗi
Cho đoạn chương trình sau hãy đoán đáp án:
For i in range(1,290): print(i)
Lỗi code
In từ 1 đến 289
In từ 1 đến 290
In từ 0 đến 290
Cho đoạn code sau hãy đoán đáp án:
for i in range(101,2,-1): print(i)
In từ 101 đến 3
In từ 101 đến 2
In từ 101 đến -1
In từ 101 đến 2,-1
Cho đoạn code sau hãy đoán đáp án:
a = "Hello"
print(a.swapcase())
hELLO
Hello
HELLO
hello
Hàm split() có ý nghĩa gì???
Chuyển xâu thành danh sách sau khi đã loại bỏ các kí tự dấu cách và các kí tự như "\t" hay "\n"
Chuyển xâu thành danh sách với các kí tự dấu cách
Chuyển xâu thành danh sách với các kí tự đơn lẽ
hàm len(<biến xâu>) có ý nghĩa gì??
trả ra kết quả là độ dài của xâu
trả ra xâu khi đã chuyển thành mã nhị phân
trả ra xâu là mã hexan
Đây là kiểu dữ liệu gì
a = [1,23,44,2,3,21,3]
List
danh sách
int
str
Range(100) sẽ tạo ra dãy
dãy số từ 0 đến 99
dãy từ 1 đến 100
Dãy từ 0 đến 100
Dãy từ 1 đến 99
Range(9) sẽ tạo ra dãy gì
một dãy số từ 0 đến 8
một dãy số từ 0 đến 9
một dãy số từ 0 đến infinity
một dãy số từ 1 đến 9
Range(2,99) sẽ tạo ra dãy
một dãy số từ 2 đến 98
một dãy số từ 1 đến 100
Một dãy số từ 2 đến 99
Một dãy số từ 1 đến 98
Cấu trúc đúng của vòng lặp while là
while <điều kiện>: <Khối lệnh>
while <điều kiện>; <Khối lệnh>
while <điều kiện>. <Khối lệnh>
while <điều kiện>'. <Khối lệnh>
Đâu là số lần lặp không biết trước
Nhập dữ liệu khi nào nhập xong thì dừng
1 Ngày tập thể dục hai lần
Nhập đến số 50 hết nhập nữa
Nhập dữ liệu 10 lần thì xong
Để thoát khỏi vòng lặp vô tận ta dùng tổ hợp phím
Ctrl + C
Ctrl + D
Ctrl + S
Ctrl + I
Để thoát khỏi vòng lặp ta dùng lệnh
break
broke
broken
crush down
Cho đoạn code sau hãy đoán đáp án:
a = "Hello I am a student"
print(a[1:])
ello I am a student
Hello
H
I am a student
Cho đoạn code sau hãy đoán kết quả:
list_a = ["a","b","c","d","e"]
print(list_a[2:])
["c","d","e"]
["a","b"c"]
["c"]
c:
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
S= [2021, 11, 2022]
print(S[2])
2022
2021
Error
11
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
S= [524, 32, 3434]
print(S[3])
Error
3434
524
32
Trong Python, phép toán trả về giá trị của phần tử nhỏ nhất trong danh sách là gì?
min()
max()
append()
insert
Cho đoạn code sau hãy đoán kết quả:
list_b = [1.2,3,4,5,2,10,2,10.4]
print(max(list_a))
10.4
10
1.2
4
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào?
list = [1, 2, 'hello, 9.8, “Tin học',10]
List
dictionary
int
kiểu danh sách chuẩn
Trong Python, list sau đây lưu trữ kiểu dữ liệu gì?
list = [1, 2, 'hello, 9.8, “Tin học',10]
Hỗn hợp
int
float
list
Theo dõi đoạn code dưới đây và chọn đáp án đúng nhất:
a = [12,2,3,1,2,34,56]
x = a[0]
for i in a:
if i > x:
x = i
print(x)
X là giá trị lớn nhất của list.
x là tổng giá trị các số trong list
x là giá trị nhỏ nhất của list.
x là giá trị trung bình của list.
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:
list1 = ['a', 'b', 'c','d', 'e']
print(list1[-3:-2])
['c']
['a']
['b']
Lỗi code
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
monNK = ["Bơi", "Võ", "Cầu Lông", "Xe đạp", "Patin"]
x = len(monNK)
print("Độ dài của List monNK là: ", x )
5
4
3
2
Trong list, của Python, phương thức dùng để xóa tất cả phần tử có trong list
clear()
pop()
append()
insert()
Trong Python, các phần tử trong danh sách được đánh chỉ số bắt đầu từ chỉ số -1, -2, -3,..., -n theo chiều nào?
Phải sang trái
Trái sang phải
Cái nịt
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:
list1 = ['a', 'b', 'c','d', 'e']
print(list1[:4])
['a','b', 'c','d']
['a','b','c']
['c','d','e']
['c']
List là gì?
Là tập hợp các phần tử của một kiểu dữ liệu hoặc nhiều kiểu dữ liệu.
Là tên cho các biến, hàm trong Python.
Là một phần không cần thiết của tất cả các ngôn ngữ lập trình
Là đoạn lệnh dùng để lặp lại một khối lệnh khi điều kiện kiểm tra là đúng.
Trong Python, phương thức reverse dùng để làm gì?
Thực hiện đảo ngược vị trí xuất hiện của các phần tử trong danh sách
Thêm một phần tử X vào cuối danh sách
Trả về số lượng phần tử có trong danh sách
Sắp xếp các phần tử trong danh sách tăng dần
Trong Python, list sau đây có bao nhiêu phần tử?
list = [1, 2, “Python”, 9.8, “Tin học”,10]
6
5
3
2
Trong Python, Phương thức append trên danh sách có cú pháp:
.append(x)
.append()
.append()'
;append(x)
Trong Python, Để truy cập tới một phần tử trong danh sách, ta dùng cú pháp
[chỉ số của phần tử đó]
{chỉ số của phần tử đó}
[chỉ số của phần tử đó];
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:
list_a = [4.8,54,4]
x = 10
list_a.append(x)
print(list_a)
[4.8,54,4,10]
10
4.8, 54, 4, 10
4.8 54 4 10
Đâu mới là list rỗng thật
[ ]
[]
Ghi ra tệp tính từ vị trí đọc hiện thời
<tên biến>.write(<xâu ký tự>)
<tên biến>;;write(<xâu ký tự>)
<tên biến>;write(<xâu ký tự>)
<tên biến>:write(<xâu ký tự>)
Ghi một danh sách các xâu ký tự (List of string) ra tệp tính từ vị trí đọc hiện thời. Mỗi xâu được ghi trên một dòng
<tên biến>.writelines(<list of string>)
<tên biến>;writelines(<list of string>)
<tên biến>:writelines(<list of string>)
Kiểu dữ liệu tệp có mấy đặc điểm
2
3
duy nhất
Hãy cho các đặc điểm đúng với kiểu dữ liệu tệp
Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD, …) và không bị mất khi tắt nguồn điện
Lượng thông tin lưu trữ trên tệp có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
Phụ thuộc vào bộ nhớ máy, thường từ 165 bit trở lên
Được lưu từ đĩa CD, ổ cứng và các ổ D trên máy tính giúp máy vận hành tốt
Đố ngu: Kẹo sữa Migita làm từ sữa có đúng ko
Đúng
Đúng
Đúng
Nói trước ba câu kia đúng hết mà chọn sao chọn nha
Thủ tục đóng tệp có dạng:
<biến tệp>.close()
<biến tệp>..close()
<biến tệp>.cloze()
Đọc toàn bộ nội dung của tệp
.read()
,read()
.read[]
.read()'
Đọc từng dòng (tiếp theo) của tệp
.readline()
.read()
.readlines()
..read()
Đọc toàn bộ nội dung của tệp vào một danh sách List mà mỗi phần tử là một xâu ký tự, là một dòng của tệp tệp vừa đọc
.readlines()
.read()
.readline()
,read()
Mở một tệp để đọc. Đây là chế độ mặc định.
r
a+
r+
w
Mở một tệp để viết. mode Nếu tệp đã tồn tại, hãy ghi đè nội dung của nó. Tạo một tệp mới nếu tệp không tồn tại.
w
r
w+
write
Mở một tệp để bổ sung. Giữ nguyên nội dung của tệp, thêm dữ liệu mới vào cuối tệp.
a
a+
r
w
Mở một tệp để đọc và ghi.
r+
a+
w+
r
Cho phép ghi cũng như đọc từ tệp.
w+
a+
r+
w
Cho phép thêm vào cũng như đọc từ tệp.
a+
a
w
r+
Lệnh open() cơ bản có 2 tham số với cú pháp
<tên biến> = open(<tên tệp>,<mode>)
<tên biến> = open(<tên tệp>;<mode>)
<tên biến> = open(<tên tệp>.<mode>)
Chọn câu đúng nhất:
fi = open("input.txt","r")
n = int(fi.readline())
fi.close()
Gán cho n kiểu dữ liệu số nguyên
n được lấy từ trong tệp input.txt
n được in vào file input.txt
Cho đoạn code sau hãy đoán kết quả:
list_1 = [1,3,5,2,44,56]
print(min(list_1))
1
2
44
56
Trong Python, để khai báo một danh sách, ta sử dụng cú pháp:
= [phần tử 0, phần tử 1, ...., phần tử n-1]
:= [phần tử 0, phần tử 1, ...., phần tử n-1]
= [phần tử 1, phần tử 2, ..., phần tử n]
= [phần tử 1, phần tử 2, ..., phần tử n-1]
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là:
Cả ba cấu trúc
Cấu trúc rẽ nhánh
Cấu trúc tuần tự
Cấu trúc lặp
Trong Python, Phương thức append trên danh sách có cú pháp:
.append(x)
.append()
.append(x);
:append(x)
Câu lệnh break dùng để làm gì?
Câu lệnh break được dùng để thoát khỏi vòng lặp
Câu lệnh break được dùng để thoát khỏi chương trình
Câu lệnh break được dùng để đọc giá trị từ bàn phím
Câu lệnh break được dùng để thực thi tiếp các lệnh trong vòng lặp
Số lần lặp lại của vòng lặp được kiểm soát bởi:
Biểu thức điều kiện
Yêu cầu của đề bài
Số lần lặp
Trong Python, phương thức reverse dùng để làm gì?
Thực hiện đảo ngược vị trí xuất hiện của các phần tử trong danh sách
Sắp xếp các phần tử trong danh sách tăng dần
Trả về số lượng phần tử có trong danh sách
Trong hàm range, nếu không đặt khoảng cách giữa hai số thì Python sẽ hiểu mặc định nó bằng:
1
2
3
0
Hàm range() để làm gì?
Tạo ra một dãy số liên tiếp, bắt đầu từ số 0.
Dùng để sắp xếp một dãy số theo chiều giảm dần.
Tạo ra một dãy số liên tiếp, bắt đầu từ số 1.
Dùng để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng dần.
Cú pháp đúng của câu lệnh lặp for
for <biến đếm> in range(start, end, step):<Khối lệnh>
for <biến đếm> in range(start, end, step);<Khối lệnh>;
for<biến đếm> in range(start, step):<Khối lệnh>
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:
list = [4.8, 1.5, 8.5, 9.8, 7.3,9]
print(len(list))
6
4
5
7
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
monNK = ["Bơi", "Võ", "Cầu Lông", "Xe đạp", "Patin"]
x = len(monNK)
print("Độ dài của List monNK là: ", x )
5
4
3
6
Phát biểu nào sau đây là đúng về hàm range ()
Hàm range() để tạo ra một dãy số. Ví dụ, range(100) sẽ tạo một dãy số từ0 đến 99 (100 số).
Hàm range() không lưu tất cả các giá trị trong bộ nhớ mà nó lưu giá trị bắtđầu, giá trị giữa và khoảng cách giữa hai số từ đó tạo ra số tiếp theo trongdãy.
Hàm range() không lưu tất cả các giá trị trong bộ nhớ.
Hàm range(số bắt đầu, số giữa, số kết thúc, khoảng cách giữa hai số) đượcsử dụng để tạo dãy số tùy chỉnh
range(2,101,1)
một dãy số từ 2 đến 100
một dãy số từ 2 đến 101
một dãy số từ 0 đến 100
một dãy số từ 1 đến 100
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:
list = [4.8, 1.5, 8.5, 9.8, 7.3, 9]
list.reserve()
print(list)
[9, 7.3, 9.8, 8.5, 1.5, 4.8]
[1.5, 4.8, 7.3, 8.5, 9, 9.8]
[9.8, 9, 8.5, 7.3, 4.8, 1.5]
1.5, 4.8, 7.3, 8.5, 9, 9.8
Trong vòng lặp For – in dạng tiến. Giá trị của biến đếm:
Tự động điều chỉnh
Được giữ nguyên
Chỉ tăng khi có câu lệnh thay đổi giá trị
Tự động giảm đi 1
Cho đoạn chương trình, hãy đoán kết quả sau khi thực hiện:
for x in range(2, 9, 2): print(x)
In lên màn hình các số 2,4,6,8
In lên màn hình các số 2,4,6
In lên màn hình các số 2,3,4,5,6,7,8,9
In lên màn hình các số 2,4,6,8,9
Trong Python, kết quả của đoạn chương trình sau:list1 = ['a', 'b', 'c','d', 'e']print(list1[1:4])
['b', 'c', 'd']
['a','b', 'c']
['a','b', 'c','d', 'e']
['a','b', 'c','d']
Xét theo cách tổ chức dữ liệu, có thể phân tệp thành hai loại:
Tệp văn bản và tệp truy cập tuần tự
Tệp truy cập tuần tự và tệp truy cập trực tiếp
Tệp văn bản và tệp có cấu trúc
Tệp truy cập trực tiếp và tệp có cấu trúc
Hai thao tác cơ bản đối với tệp là ?
Ghi dữ liệu vào tệp và đọc dữ liệu từ tệp
Mở tệp và đóng tệp
Khai báo và lưu trữ dữ liệu
Tạo tệp và xóa tệp
Điền vào chỗ trống: Các biến đực khai báo cho dữ liệu vào/ra được gọi là ...... của chương trình con
tham số hình thức
biến toàn cục
Danh sách tham số
Biến cục bộ
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lợi ích việc sử dụng chương trình con?
Không thuận tiện cho việc phát triển, nâng cấp chương trình con
Việc nâng cấp, phát triển chương trình con nào đó, thậm chí bổ sung thêm các chương trình con mới nói chung không gây ảnh hưởng đến các chương trình con khác
Trách được việc phải viết lặp đi lặp lại một dãy lệnh
Do chương trình được tạo thành từ các chương trình con nên chương trình dễ đọc, dễ hiểu, dễ kiểm tra và hiệu chỉnh.
Điền vào chỗ trống phương án hợp lý nhất: ".................. là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình"?
Chương trình con
Dữ liệu kiểu tệp
Đoạn chương trình
Lập trình có cấu trúc
Cho đoạn chương trình:
f = open("Input.txt","r")
tmp = file.readline()
Biến nhớ tmp có kiểu dữ liệu gì?
str
tuple
file object
list
Cho biết kết quả được ghi trong tệp "D:\output.txt" sau khi thực hiện đoạn chương trình:
n = 17
f = open("D:\output.txt","w")
f.write(str(2022-n))
f.close()
2005
17
16
2022-n
Điền vào chỗ trống: Các biến được khai báo để dùng riêng trong chương trình con được gọi là ........
Biến cục bộ
tham số hình thức
biến toàn cục
Danh sách tham số
Cho biết giá trị của biến z khi thực hiện đoạn chương trình:
s = " https://www.google.com.vn/ "
s = s.strip()
z = len(s)
(Đừng bấm vào link trên nha)
26
27
29
0
Phát biểu nào SAI khi nói về vai trò của kiểu tệp?
Dữ liệu được lưu trữ ở bộ nhớ trong (RAM)
Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ ngoài ( đĩa từ, CD, .... )
Không bị mất dữ liệu khi mất nguồn điện
Lượng thông tin lưu trữ trên tệp có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
Câu lệnh nào đúng khi thực hiện thao tác mở tệp chỉ để đọc:
f = open("D:\output.txt","r")
f = open("D:\output.txt","w")
f = new("D:\output.txt","r")
f = new("D:\output.txt","w")
Hàm số có trả về giá trị
là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một hoặc nhiều giá trị qua tên của nó
là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về một giá trị qua tên của nó
là chương trình con một số lệnh nhất định nhưng không trả về giá trị nào qua tên của nó
là chương trình con thực hiện một số thao tác nào đó và trả về nhiều giá trị qua tên của nó
Cho đoạn chương trình, hãy đoán kết quả sau khi thực hiện:
for x in range(9): print(x)
In lên màn hình dãy số từ 0 tới 8
In lên màn hình dãy số từ 1 tới 8
In lên màn hình dãy số từ 1 tới 9
In lên màn hình dãy số từ 0 tới 9
Trong Python, phương thức clear dùng để làm gì?
Dùng để xóa tất cả phần tử có trong danh sách
Trả về số lượng phần tử có trong danh sách
Thực hiện đảo ngược vị trí xuất hiện của các phần tử trong danh sách
Thêm một phần tử x vào cuối danh sách
Trong Python, list sau đây lưu trữ kiểu dữ liệu gì?
list = [1, 2, 'hello, 9.8, “Tin học',10]
Hỗn hợp
Số thực
Số nguyên
Kí tự
Trong vòng lặp từ khóa nào dưới đây sẽ chấm dứt vòng lặp tại thời điểm nó xuất hiện và các câu lệnh phía sau nó sẽ không được thực thi nữa.
break
pause
Break continue
Trong list của Python, phương thức dùng để sắp xếp các phần tử trong list theo thứ tự tăng dần
sort()
Clear()
sort( )
max( )
Trong Python, Phương thức append dùng để làm gì?
Thêm một phần tử vào cuối danh sách
Trả về số lượng phần tử có trong danh sách
Sắp xếp các phần tử trong danh sách tăng dần
Thực hiện đảo ngược vị trí xuất hiện của các phần tử trong danh sách
Trong Python, cho list sau: list = [1, 2, “Python”, 9.8, “Tin học”,10] Để lấy giá trị 9.8 ta dùng cú pháp nào sau đây?
List[-3]
list[-2]
list[-5]
list[-4]
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
For y in range (5): print (y)
Báo lỗi
0 1 2 3 4
1 2 3 4 5
1 2 3 4
Cho đoạn chương trình, hãy đoán kết quả sau khi thực hiện:
for x in range(2, 9, 2): print(x)
In lên màn hình các số 2,4,6,8
In lên màn hình các số 2,3,4,5,6,7,8,9
In lên màn hình các số 2,4,6,8,9
In lên màn hình các số 2,4,6
Phát biểu nào sau đây là đúng về hàm range ()
Hàm range() để tạo ra một dãy số. Ví dụ, range(100) sẽ tạo một dãy số từ0 đến 99 (100 số).
Hàm range() không lưu tất cả các giá trị trong bộ nhớ mà nó lưu giá trị bắtđầu, giá trị giữa và khoảng cách giữa hai số từ đó tạo ra số tiếp theo trong dãy.
Hàm range(số bắt đầu, số giữa, số kết thúc, khoảng cách giữa hai số) đượcsử dụng để tạo dãy số tùy chỉnh
Hàm range() không lưu tất cả các giá trị trong bộ nhớ.
