wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỊCH TƯỚNG SĨ - NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hịch là gì?

a)

là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.

b)

là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

c)

là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

d)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

2.

Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản "Hịch tướng sĩ"

a)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

b)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

c)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

d)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

3.

Nêu mục đích của bài hịch "Hịch tướng sĩ"

a)

Kêu gọi quân sĩ đồng lòng đánh giặc

b)

Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

Đốc thúc những quân sĩ còn đang ngủ quên trên chiến thắng

4.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

c)

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

d)

thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa

e)

giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

5.

Từ "ta thường tới bữa quên ăn" đến "ta cũng vui lòng", tác giả đã sử dụng biện pháp gì?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm

c)

Nói tránh

6.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

7.

Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn phản ánh những điều gì?

a)

tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc nồng nàn của dân tộc ta

b)

ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

8.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

9.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

10.

Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Cường điệu

d)

Nhân hóa

11.

Tại sao ở phần đầu của văn bản, tác giả lại nêu cả tấm gương đời trước và đường thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục với các tì tướng.

b)

Để dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

12.

Từ nào có thể thay thế từ "vui lòng" trong câu: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng"?

a)

Cam lòng

b)

Cam chịu

c)

Bình thường

d)

Mặc lòng

13.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?

a)

Nhẹ nhàng thân tình.

b)

Nghiêm khắc, nặng nề.

c)

Mạt sát thậm tệ.

d)

Bông đùa, hóm hỉnh.

14.

“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

15.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

16.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

17.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

18.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

19.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?

a)

Ức Trai

b)

Hậu Phủ

c)

Hồ Hải

d)

Nguyễn Tự

21.

“Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc Việt Nam từ xưa đến nay” đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đoạn trích "Nước Đại Việt ta" thuộc phần mấy của "Bình Ngô đại cáo"?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng nhất về chân lý độc lập của Nguyễn Trãi?

a)

Cương vực lãnh thổ, nền văn minh, truyền thống lịch sử.

b)

Nền văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, truyền thống lịch sử, chủ quyền.

c)

Truyền thống lịch sử, chủ quyền, cương vực lãnh thổ, phong tục.

d)

Chủ quyền, truyền thống lịch sử, phong tục, nền văn hiến.

24.

Ai là người được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới?

a)

Thomas Edison (1642-1727)

b)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

c)

Nguyễn Trãi (1380-1442)

d)

Alfred Nobel (1833-1896)

e)

Nguyễn Du (1765-1820)

25.

Dòng nào dịch sát nghĩa nhất nhan đề "Bình Ngô đại cáo"?

a)

Tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.

b)

Thông báo về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

c)

Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc ngoại xâm.

d)

Báo cáo tình hình bình định giặc Ngô.

26.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn:

''Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập.

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Liệt kê

d)

Gồm A và B