Font size
WorksheetsKIỂM TRA TOÁN TUẦN 15
Total questions: 21
Worksheet time: 52mins
Em hãy chọn tất cả đáp án đúng.
20 phút 240 giây = ?
1240 giây
1440 giây
22 phút
24 phút
Cho x thỏa mãn: x+12,8=11,56 × 2+ 1,68 Giá trị của x là:
11
12
10
13
Tỉ số phần trăm của 25 và 50 là:
A. 0,5 %
B. 5%
C. 25%
D. 50%
Phân số 75/300 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 75%
B. 50%
C. 25%
D. 30 %
Số dư trong phép chia 45,8 : 3 nếu chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương là:
A. 2
B. 0,2
C. 0,02
D. 0,002
Kết quả phép chia 3: 6,25 là:
A. 0,48
B. 0,048
C. 4,8
D. 48
Một động cơ mỗi giờ tiêu thụ hết 0,6 lít dầu. Có 21 lít dầu thì động cơ đó chạy được trong số giờ là:
A. 3 giờ
B. 3,5 giờ
C. 4giờ
D. 4,5 giờ
Một bước chân của Hương dài 0,4m. Hương phải bước số bước để đi hết đoạn đường dài 140m là:
A. 56 bước
B. 35 bước
C. 560 bước
D. 350 bước
Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2, chiều rộng 9,5m. Chu vị của mảnh đất hình chữ nhật đó là (a) m
Tỉ số phần trăm của 4 và 25 là:
A. 0,16 %
B. 1,6%
C. 4 %
D. 16%
Phân số 48/200 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 24%
B. 48%
C. 20 %
D. 0,24 %
Số dư trong phép chia 25,65: 24 nếu chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương là:
A. 21
B. 2,1
C. 0,21
D. 0,021
Kết quả phép chia 69,12 : 2,7 là:
(a)
Một lớp học có 18 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và học sinh cả lớp là:
A. 0,4 %
B. 40 %
C. 0,6 %
D. 60 %
Biết 6,5 lít dầu hỏa cân nặng 4,94 kg. Số lít dầu hỏa để cân nặng 7,6 kg là:
A. 1 lít
B. 10 lít
C. 4,225 lít
D. 100 lít
Công trường mua 43,5 tấn xi măng. Người ta đã dùng 1/10 số xi măng đó. Hỏi công trường còn lại bao nhiêu tạ xi măng ?
(a)
123,45 + 45,6: 5 = (a)
23/100+ 200 + 9% = (a)
(kết quả là số thập phân)
Tỉ số phần trăm của 17 và 23 (nếu chỉ lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của thương) là:
A. 0,73 %
B. 0,7391%
C. 73,91 %
D. 7,391%
Phân số 25/500 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A. 25%
B. 0,05%
C. 0,5 %
D. 5 %
May mỗi bộ quần áo hết 2,8m vải. Có 25,5m vải thì may được nhiều nhất số bộ quần áo và còn thừa số mét vải là:
A. 9 bộ thừa 3 mét vải
B. 9 bộ thừa 0,3 mét vải
C. 8 bộ thừa 0,3 mét vải
D. 9 bộ thừa 0,03 mét vải
