NEW
Font size
WorksheetsNHÔM VÀ HỢP CHẤT
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Cấu hình electron ngoài cùng của Al và Al3+ lần lượt là
3s23p1 và 3s23p4.
3s23p1 và 3s2.
2s22p6 và 3s23p1.
3s23p1 và 2s22p6.
BaCl2.
Ba(OH)2.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng.
KNO3.
Cu(NO3)2.
Ca(NO3)2.
Mg(NO3)2.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
Cho kim loại Al vào các dung dịch sau: HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH và CuSO4. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?
Nhiệt phân Al2O3.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Điện phân dung dịch AlCl3.
Điện phân AlCl3 nóng chảy.
Al(OH)3 không tan trong dung dịch
HNO3 loãng.
Ba(OH)2, KOH.
HCl, H2SO4 loãng.
NH3.
Al2O3.
Al(OH)3.
NaHCO3.
AlCl3.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaAlO2 sinh ra kết tủa
CO2.
Na2CO3.
NH3.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
KNO3.
MgCl2.
Na2CO3.
Al(OH)3.
AlCl3.
NaNO3.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
MgCl2.
NaNO3.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2, người ta dùng lượng dư dung dịch
KNO3.
K2SO4.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.
Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy.
Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại Al có tính lưỡng tính .
(b) Có thể dùng quặng boxit để sản xuất kim loại nhôm.
(c) Công thức của phèn chua là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(d) Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
(e) Bột nhôm oxit và bột sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
Số phát biểu sai là
Al(OH)3, Al.
Al(OH)3, Al2O3.
Al2O3, Al.
Al(NO3)3, Al2O3.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y chỉ chứa một chất tan. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Y, thu được một kết tủa và dung dịch Z. Dung dịch Z có chứa
NaAlO2.
NaHCO3.
Na2CO3.
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y → Al
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
NaAlO2 và Al(OH)3.
Al2O3 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và NaAlO2.
Al(OH)3 và Al2O3.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + Z
(b) X + Ba(OH)2 → Y + T + H2O
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
AlCl3, Al2(SO4)3.
Al(NO3)3, Al2(SO4)3..
Al(NO3)3, Al(OH)3.
AlCl3, Al(NO3)3.
