WorksheetsKiểm tra thử HK2 VL11 - TNKQ 1
Total questions: 20
Worksheet time: 27mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện là vì có lực tác dụng lên một
hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó
dòng điện khác đặt song song cạnh nó
kim nam châm đặt song song cạnh nó
hạt mang điện chuyển động dọc theo nó
Lực Lorenzt là lực từ:
tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
tác dụng lên dòng điện
tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường
do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện không phụ thuộc vào
tiết diện dây dẫn
bán kính vòng dây
cường độ dòng điện chạy trong dây
môi trường xung quanh vòng dây
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân không sinh ra một từ
trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50 cm là
4. 10-6 T
4. 10-7 T
5. 10-7 T
3.10-7 T
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Henri (H)
Vôn (V)
Tesla (T)
Vêbe (Wb)
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của một ống dây dẫn thẳng dài?
không phụ thuộc vào môi trường xung quanh
phụ thuộc tiết diện ống
phụ thuộc vào số vòng dây của ống
có đơn vị là H (henry)
Ứng dụng nào sau đây không liên quan đến dòng điện Foucault?
màn hình Tivi công nghệ CRT
phanh điện từ
nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên
lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,5 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó bằng
0,06 Wb
60 Wb
0,6 Wb
600 Wb
Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 (A) chạy qua. Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có độ lớn là
1V
100V
0,1V
0,01V
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
n21 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
n21 = n1/n2
Trong máy quang phổ, lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới i thỏa mãn
i > 490
i < 480
i > 420
i > 430
Trong không khí, trong số các thấu kính sau, thấu kính có thể hội tụ được chùm sáng tới song song là thấu kính có
một mặt phẳng và một mặt lồi
hai mặt đều lõm
một mặt phẳng và một mặt lõm
một mặt lồi có bán kính lớn hơn bán kính của mặt lõm
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Đặt một điểm sáng A trên trục chính và trước một thấu kính thì thấy cho một ảnh A’ nằm trên nhưng gần trục chính hơn so với A. Kết luận nào sau đây là đúng về tính chất của ảnh A’ ?
A’ là ảnh ảo
A’ là ảnh thật
chưa đủ điều kiện để kết luận tính chất ảnh của A’ vì chưa biết loại thấu kính
A’ có thể là ảnh ảo, có thể là ảnh thật tùy thuộc loại thấu kính
Mắt cận thị là mắt có tiêu điểm chính nằm
trước điểm vàng của mắt
tại điểm vàng của mắt
sau điểm vàng của mắt
tại quang tâm của mắt
Để sửa tật viễn thị cho mắt, người ta cho mắt đeo một thấu kính
hội tụ sao cho một vật đặt ở cực cận của mắt này thì cho một ảnh ở một điểm gần mắt hơn so với cực cận của mắt đó
phân kì sao cho một vật đặt ở cực cận của mắt này thì cho một ảnh ở một điểm gần mắt hơn so với cực cận của mắt đó
hội tụ sao cho một vật đặt ở cực viễn của mắt này thì cho một ảnh ở một điểm xa mắt hơn so với cực viễn của mắt đó
phân kì sao cho một vật đặt ở cực cận của mắt này thì cho một ảnh ở một điểm gần mắt hơn so với cực viễn của mắt đó
Đặt một vật AB trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Nếu vật cách kính 20cm thì sẽ cho ảnh A’B’ là ảnh
thật cách thấu kính 20 cm
cùng chiều với vật, cách thấu kính10 cm
ảo cách thấu kính 20 cm
cùng chiều với vật, cách thấu kính 20 cm
Một người viễn thị có đeo sát mắt một kính có độ tụ +2 dp thì nhìn rõ một vật gần nhất nằm cách mắt là 25 cm. Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt người ấy là
50 cm
30 cm
80 cm
60 cm
Đặt một vật AB vuông góc với trục chính và trước một thấu kính thì cho ảnh A1B1 với độ phóng đại k1 = -3. dịch AB đi 5 cm ta lại thu được ảnh A2B2 với độ phóng đại k2 = -2. Tiêu cự của thấu kính có độ lớn bằng
30 cm
40 cm
20 cm
35 cm
