Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Total questions: 13

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Các nhà khoa học phân định các thành phần DT ở Việt Nam qua các tiêu chí nào:

a)

1. Ý thức tự giác tộc người

2. Đặc điểm sinh hoạt văn hóa

3. Cùng cư trú trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

b)

1. Đặc điểm sinh hoạt văn hóa

2. Ngôn ngữ

3. Cùng tôn giáo

c)

1. Ngôn ngữ

2. Ý thức tự giác tộc người

3. Đặc điểm sinh hoạt văn hóa

d)

1. Ngôn ngữ

2. Cùng dòng dõi chung

3. Có số lượng dân số nhất định

e)

1. Cùng phong tục tập quán

2. Cùng tổ chức xã hội

3. Có chung các đặc điểm văn hóa

2.

Ở phía Nam Trường Sơn-Tây Nguyên có bao nhiêu DT

a)

20

b)

19

c)

10

d)

11

3.

Phát biểu nào sau đây SAI:

a)

Dân tộc Xơ đăng, Cơ tu, Giẻ - Triêng, Ba na, Gia rai có địa bàn cư trú CHỦ YẾU ở phía Nam Trường Sơn - Tây Nguyên

b)

Dân tộc Ba na, Brâu, Chơ ro, Cơ ho, Mnông có địa bàn cư trú CHỦ YẾU ở phía Nam Trường Sơn - Tây Nguyên

c)

Dân tộc Brâu, Hrê, Mạ, Tà ôi, Xtiêng có địa bàn cư trú CHỦ YẾU ở phía Nam Trường Sơn - Tây Nguyên

d)

Dân tộc Gia rai, Ê đê, Ba na, Thổ, Khơ Mú có địa bàn cư trú CHỦ YẾU ở phía Nam Trường Sơn - Tây Nguyên

4.

Phát biểu nào ĐÚNG

(tính theo thống kê dân số năm 2019 và địa bàn hành chính hiện nay)

a)

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Ê Đê ở tỉnh Gia Lai, người Ba Na ở tỉnh Quảng Ngãi

b)

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Mnông ở tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk, người Mạ ở tỉnh Gia Lai

c)

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Mnông ở tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk, người Cơ ho ở tỉnh Lâm Đồng

d)

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Xơ Đăng ở tỉnh Quảng Ngãi, người Mnông ở tỉnh Gia Lai

5.

Chọn phát biểu ĐÚNG nhất

a)

Chế độ MẪU HỆ là mối quan hệ họ hàng qua dòng nữ và NHẤT THIẾT đi đôi với quyền hành ngoài xã hội

b)

Chế độ MẪU HỆ là mối quan hệ họ hàng qua dòng nữ và KHÔNG NHẤT THIẾT đi đôi với quyền hành ngoài xã hội

c)

Chế độ MẪU HỆ và quyền hành ngoài xã hội luôn đi đôi với nhau

d)

Chế độ MẪU HỆ là người phụ nữ có QUYỀN trong gia đình và ngoài xã hội

6.

Tính đến những năm 50 của thế kỷ XX, các chàng trai và cô gái khu vực TS-TN thường kết hôn ở lứa tuổi:

a)

Dưới 12 tuổi

b)

Từ khoảng 13-16 tuổi

c)

Từ khoảng 16-18 tuổi

d)

Trên 18 tuổi

7.

Chọn phát biểu ĐÚNG nhất

a)

Theo truyền thống, dấu mốc trưởng thành của các chàng trai và cô gái ở khu vực TS-TN gồm: nghi lễ trưởng thành và đã cà/cắt răng, căng tai

b)

Theo truyền thống, dấu mốc trưởng thành của các chàng trai và cô gái ở khu vực TS-TN là đã cà/cắt răng, căng tai

c)

Theo truyền thống, tùy theo mỗi dân tộc, dấu mốc trưởng thành của các chàng trai và cô gái ở khu vực TS-TN gồm: nghi lễ trưởng thành và đã cà cắt răng, căng tai

d)

Theo truyền thống, tùy theo mỗi dân tộc, dấu mốc trưởng thành của các chàng trai và cô gái ở khu vực TS-TN là đã cà/cắt răng, căng tai, nam giới có thêm nghi lễ trưởng thành

8.

Hôn nhân truyền thống phổ biến của đồng bào ở khu vực TS-TN là

a)

Hôn nhân đa thê

b)

Hôn nhân đa phu

c)

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng

9.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Thiết chế đại gia đình mẫu hệ điển hình là quan hệ huyết thống tính theo dòng họ mẹ. Nhiều gia đình nhỏ cùng cư trú trong 1 mái nhà dài. Đứng đầu 1 mái nhà dài là một người phụ nữ. Các thành viên trong mái nhà cùng ăn, cùng ở, cùng làm. Tài sản thuộc quyền sở hữu chung của đại gia đình

b)

Thiết chế đại gia đình mẫu hệ điển hình là quan hệ huyết thống tính theo dòng họ mẹ. Nhiều gia đình nhỏ cùng cư trú trong 1 mái nhà dài. Đứng đầu 1 mái nhà dài là một người phụ nữ. Các thành viên trong mái nhà cùng ăn, cùng ở, cùng làm. Tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi gia đình nhỏ

10.

Chọn phát biểu ĐÚNG nhất

a)

Đứng đầu buôn làng truyền thống ở khu vực TS-TN là một vị chủ làng, có bổng lộc cố định, có quyền quyết định mọi vấn đề của buôn làng theo ý mình

b)

Đứng đầu buôn làng truyền thống ở khu vực TS-TN là một vị chủ làng, có quyền quyết định mọi vấn đề của buôn làng theo ý mình

c)

Đứng đầu buôn làng truyền thống ở khu vực TS-TN là một vị chủ làng, cố vấn cho chủ làng là các vị bô lão trong buôn làng (hội đồng già làng). “Bộ máy” quản lý buôn làng theo hệ thống Luật tục được hình thành và điều chỉnh qua nhiều thế hệ theo con đường văn bản ghi chép

d)

Đứng đầu buôn làng truyền thống ở khu vực TS-TN là một vị chủ làng, cố vấn cho chủ làng là các vị bô lão trong buôn làng (hội đồng già làng). “Bộ máy” quan lý buôn làng theo hệ thống Luật tục được hình thành và điều chỉnh qua nhiều thế hệ theo con đường truyền miệng

11.

Hiện nay, ở khu vực TS-TN có thể chia buôn/làng/bản thành các mô hình làng nào (dựa trên cơ cấu tổ chức và những người có vai trò đặc biệt trong buôn/làng/bản)?

(chọn phát biểu đúng nhất)

a)

Có 4 mô hình: thôn làng DT Kinh, thôn bản người DTTS từ nơi khác đến, buôn làng DTTS tại chỗ, thôn làng xen cư.

b)

Có 3 mô hình: thôn làng DT Kinh, thôn bản người DTTS từ nơi khác đến, buôn làng DTTS tại chỗ

c)

Có 3 mô hình: thôn làng DT Kinh, buôn làng DTTS tại chỗ, thôn làng xen cư.

d)

Có 4 mô hình: buôn làng DT Kinh, thôn buôn người DTTS từ nơi khác đến, buôn làng DTTS tại chỗ, thôn làng xen cư.

12.

Mỗi buôn làng cổ truyền Tây Nguyên thường có các loại đất sau:

(chọn phát biểu đúng nhất)

a)

Đất thổ cư; Rừng sản xuất (rẫy); Rừng sinh hoạt (khai thác lâm sản)

b)

Đất thổ cư, đất rẫy, đất rừng

c)

Đất rừng đã biến thành đất thổ cư; Rừng sản xuất (rẫy); Rừng sinh hoạt (khai thác lâm sản); Đất rừng thiêng (rừng đầu nguồn và rừng ma)

d)

Đất rừng đã biến thành đất thổ cư; Rừng sản xuất (rẫy); Rừng sinh hoạt (khai thác lâm sản); Đất rừng đầu nguồn

e)

Đất rừng đã biến thành đất thổ cư; Rừng sản xuất (rẫy); Rừng sinh hoạt (khai thác lâm sản); Đất rừng ma

13.

Có những loại đất rừng thiêng nào?

a)

Rừng săn bắn,

Rừng đầu nguồn,

Rừng ma

b)

Rừng đầu nguồn,

Rừng khai thác gỗ

Rừng sản xuất

c)

Rừng ma

Rừng săn bắn

d)

Rừng đầu nguồn

Rừng ma