NEW
Font size
WorksheetsTâm lý học giáo dục
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Câu 1: Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:
A. Tương đối êm ả và cân đối.
B. Nhanh, mạnh và có nhiều biến động.
C. Mạnh mẽ nhưng không cân đối.
D. Mạnh mẽ và cân đối.
Câu 2: Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố:
A. Độ tuổi sinh học.
B. Sự phát triển cơ thể.
C. Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động.
D. Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định.
Câu 3: Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?
A. Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì).
B. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn.
C. Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
D. Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
Câu 4: Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
A. Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
B. Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
C. Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
D. Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hoà.
Câu 5: Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:
A. Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm.
B. Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra.
C. Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm.
D. Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn.
Câu 6: Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của học sinh THPT thường có tính chất:
A. Hoàn toàn ổn định.
B. Xác định.
C. Không xác định.
D. Tương đối ổn định.
Câu 7: Học sinh chủ động tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp bằng cách nào ?
A . Trao đổi với người thân.
B . Tìm hiểu qua sách báo và các phương tiện truyền thông.
C . Tham gia các ngày hội hướng nghiệp.
D . Tất cả các ý trên.
Câu 8: Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi đầu thanh niên là gì?
A . Hoạt động học tập - hướng nghiệp.
B. Ăn uống, đi học, giao tiếp, đi làm.... Có dạng hoạt động ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, cũng có dạng hoạt động ảnh hưởng ít.
C. Não bộ của trẻ sẽ ghi lại trải nghiệm về thế giới xung quanh thông qua cá giác quan: nhìn, nghe, ngửi, nếm, tiền đình, cảm nhận...
D. Trẻ sẽ “phá hoại” tất cả những đồ vật trong nhà
Câu 9: Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:
A. Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.
B. Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.
C. Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển.
D. Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.
Câu 10: Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT?
A. Trực quan hình ảnh.
B. Trực quan hành động.
C. Trừu tượng, lí luận.
D. Cả a, b,c.
Câu 11: Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?
A. Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn.
B. Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân.
C. Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn.
D. Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn.
Câu : Ý nào sao đây là đúng nhất?
A. Chỉ cha mẹ ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh
B. Chọn lựa nghề nghiệp chi phối bằng nhiều yếu tố: nhu cầu, sợ thích cá nhân, năng lực bản thân, ý kiến của gia đình, bạn bè, thầy cô và nhu cầu xã hội.
C. Sự tư vấn của chuyên viên tham vấn, quan niệm xã hội về nghề nghiệp là những yếu tố chi phối các em
Câu 13: Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là:
A. Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế.
B. Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc.
C. Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ.
D. Cả A, B.
Câu 14: Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học... Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:
A. Tri giác.
B. Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa.
C. Di chuyển và phân phối chú ý.
D. Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ.
