NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thử HK2 VL11 - TNKQ 2
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra:
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Phương của lực Lorenxơ
vuông góc với mặt phẳng hợp bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ
trùng với phương của vectơ cảm ứng từ
trùng với phương của vectơ vận tốc của hạt mang điện
trùng với mặt phẳng tạo bởi vectơ vận tốc của hạt và vectơ cảm ứng từ
Véc tơ cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây?
Có độ lớn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
Có phương vuông góc với dây dẫn
Có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn
Một dòng điện có cường độ I = 10 (A) chạy trong một dây dẫn thẳng, dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5 T. Điểm M cách dây một khoảng
5 cm
10 cm
25 cm
2,5 cm
Đơn vị của từ thông là:
Vêbe (Wb)
Ampe (A) .
Tesla (T)
Vôn (V)
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông theo thời gian qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
diện tích của mạch
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch điện kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
cơ năng
hóa năng
quang năng
nhiệt năng
Một hình chữ nhật kích thước 4 cm x 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 6.10-4 T. Vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyết mặt phẳng khung dây một góc 600. Từ thông qua hình chữ nhật đó là
6.10-7 Wb
4.10-7 Wb
5,2.10-7 Wb
3.10-3 Wb
Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn độ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 0,2 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là
200 mV
200 V
2 V
1 V
Trong các nhận định sau, thì nhận định nào là không đúng về ánh sáng truyền qua thấu kính hội tụ ?
Tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
Tia sáng tới đi qua tiêu điểm vật chính cho tia ló song song với trục chính
Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính đều truyền thẳng
Tia sáng tới trùng với trục chính cho tia ló cũng trùng với trục chính
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
Góc tới giới hạn phản xạ toàn phần của thuỷ tinh đối với nước là 600. Biết chiết suất của nước là 4/3 thì chiết suất của thuỷ tinh bằng
1,54
1,59
1,6
1,62
Phát biểu nào sau đây là đúng? Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi
đeo kính phân kì và mắt không điều tiết
khi không điều tiết
khi đeo kính lão
khi đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết
Võng mạc của mắt có tác dụng
thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
Đặt một điểm sáng A trên trục chính và trước một thấu kính thì thấy cho một ảnh A’ nằm trên nhưng xa trục chính hơn so với A. Kết luận nào sau đây là đúng về tính chất của ảnh A’ ?
A’ là ảnh ảo
A’ là ảnh thật
chưa đủ điều kiện để kết luận tính chất ảnh của A’ vì chưa biết loại thấu kính
A’ có thể là ảnh ảo, có thể là ảnh thật tùy thuộc loại thấu kính
Mắt viễn thị là mắt có tiêu điểm chính nằm
sau điểm vàng của mắt
tại điểm vàng của mắt
trước điểm vàng của mắt
tại quang tâm của mắt
Để sửa tật cận thị cho mắt, người ta cho mắt đeo một thấu kính
phân kì sao cho một vật ở vô cực qua kính cho ảnh ở cực viễn của mắt này
hội tụ sao cho một vật ở vô cực qua kính cho ảnh ở cực viễn của mắt này
phân kì sao cho một vật ở vô cực qua kính cho ảnh ở cực cận của mắt này
hội tụ sao cho một vật ở vô cực qua kính cho ảnh ở cực cận của mắt này
Một vật sáng phẳng AB đứng trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm, thì cho một ảnh lớn hơn vật rõ nét trên màn cách vật 90cm, vật ở cách thấu kính
30 cm
60 cm
40 cm
90 cm
Một người có mắt cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Độ tụ của kính mà người này phải đeo để có thể nhìn rõ một vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết bằng
- 2 dp
+ 2 dp
- 2,5 dp
5 dp
Đặt một vật AB vuông góc với trục chính và trước một thấu kính hội tụ thì cho ánh A1B1 cao gấp 2 lần AB. Di chuyển AB đến một vị trí khác thì thu được ảnh A2B2 cao gấp 4 lần vật. Biết ảnh A2B2 cách ảnh A1B1 10 cm. Tiêu cự f của thấu kính có giá trị
f = 5 cm
f = 20 cm
f = 10 cm
f = 15 cm
