WorksheetsSLH sinh lý nội tiết
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Hormon là một chất hoá học do
Một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể
Một cơ quan bài tiết vào máu và có tác dụng ở phần xa của cơ thể
Một nhóm tế bào bài tiết vào máu và có tác dụng các tế bào khác của cơ thể
Một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở cáctế bào khác của cơ thể
Các hormon sau đây đều là hormon của tuyến nội tiết, trừ:
Calcitonin
Estrogen
Noradrenalin
Aldosteron
Secretin
Vị trí receptor tiếp nhận hormon tại tế bào đích là
Trong bào tương, trong nhân tế bào, màng trong tế bào
Màng ngoài tế bào, bào tương, màng trong tế bào
Màng ngoài tế bào, bào tương, trong nhân tế bào.
Màng tế bào, bào tương, trong nhân tế bào.
Các chất sau đây đều là chất truyền tin thứ hai, trừ
Leukotrien
Inositol triphosphat
AMP vòng.
Ion Ca++
Diacyl glycerol
Chất truyền tin thứ hai là:
AMP vòng, ion Mg++, phospholipid
AMP vòng, ion Ca++, mảnh phosholipid
AMP vòng, ion Ca++, mảnh inositol triphosphat
AMP vòng, ion Ca++ , mảnh phospholipid
Hormon có tác dụng tại tế bào đích thông qua hoạt hoá hệ gen là:
Aldosteron
Angiotensin
Prostaglandin
Histamin.
Điều hoà ngược âm tính là kiểu điều hoà từ tuyến đích đến tuyến chỉ huy nhằm
Tăng nồng độ hormon tuyến chỉ huy mỗi khi nồng độ hormon tuyến đích giảm
Giảm nồng độ hormon tuyến chỉ huy mỗi khi nồng độ hormon tuyến đích tăng.
Điều chỉnh nồng độ hormon tuyến chỉ huy ở mức thích hợp mỗi khi nồng độhormon tuyến đích thay đổi
Điều chỉnh nồng độ hormon tuyến đích trở về mức bình thường mỗi khi nồngđộ của nó thay đổi
Điều hoà ngược dương tính là kiểu điều hoà
Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn trong quá trình bệnh lý
Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi dẫn đến tình trạng bệnh lý
Tạo sự mất ổn định cân bằng nội môi tạm thời để bảo vệ cơ thể
Tạo sự ổn định cân bằng nội môi ở mức cao hơn để bảo vệ cơ thể
Đặc điểm của cơ chế điều hoà ngược âm tính là
Thường gặp trong điều hoà chức năng hệ nội tiết
Thường gặp trong điều hoà chức năng của cơ thể
Thường gặp trong điều hoà các phản ứng hoá học ở mức tế bào
Thường gặp trong điều hoà chức năng ở mức cơ quan
Phương pháp chẩn đoán có thai dựa trên nguyên tắc phát hiện sự có mặt củaHCG trong máu hoặc trong nước tiểu vì:
HCG xuất hiện rất sớm sau khi có thai do vậy có thể phát hiện sớm
HCG có mặt trong một thời gian dài trong thời kỳ có thai do vậy thuận tiện choviệc phát hiện
HCG được phát hiện bằng những kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu cao do vậykhông nhầm lẫn với hormon khác
HCG do rau thai sản xuất ra và không có trong chu kỳ sinh dục bình thường
Định lượng hormon bằng phương pháp miễn dịch dựa trên nguyên tắc
Dùng kháng nguyên có sẵn để phát hiện kháng thể đặc hiệu với hormon cótrong nước tiểu
Dùng kháng nguyên có sẵn để phát hiện kháng thể đặc hiệu với hormon cótrong máu
Dùng kháng thể đặc hiệu để phát hiện kháng nguyên là hormon có trong máuhoặc nước tiểu
Dùng kháng thể đặc hiệu để phát hiện kháng nguyên có trong máu
Điều kiện để thực hiện được kỹ thuật RIA trên nguyên tắc cạnh tranh là
Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ cân bằng nhau
Có kháng nguyên đánh dấu và kháng thể đặc hiệu với tỷ lệ thiếu kháng thể
Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệthiếu kháng thể
Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệthừa kháng thể
Có kháng nguyên đánh dấu, kháng nguyên tự nhiên, kháng thể đặc hiệu với tỷ lệcân bằng
Vùng dưới đồi sản xuất các hormon sau
TRH, TIH, CRH, GHIH, GHRH, GnRH, ADH, Vasopressin
TRH, CRH, PTH, GnRH, ADH, Oxytocin, GHIH, GHRH
TRH, CRH, PIH, TIH, GHIH, GHRH, Oxytocin, ADH
TRH, CRH, GnRH, GHIH, GHRH, PIH, ADH, Oxytocin.
Hormon có cấu trúc đơn giản nhất là
PIH
GnRH
TRH
CRH
Bản chất hoá học của GHRH (GRH) là:
Protein.
Glycoprotein.
Peptid
Polypeptid
Bản chất hoá học của TRH là
Glycoprotein
Peptid
Protein
Polypeptid
Tác dụng của TRH là:
Kích thích tuyến yên bài tiết T3- T4
Kích thích tuyến giáp bài tiết T3- T4.
Kích thích tuyến yên bài tiết ACTH
Kích thích tuyến yên bài tiết TSH
Hormon giải phóng kích vỏ thượng thận tố là
TRH
GHIH
CRH
GnRH.
CRH có các tác dụng (thông qua ACTH) sau đây, trừ
Kích thích lớp cầu vỏ thượng thận bài tiết hormon.
Kích thích lớp bó vỏ thượng thận bài tiết hormon
Kích thích lớp lưới vỏ thượng thận bài tiết hormon
Kích thích lớp tế bào sắc tố sản xuất sắc tố melanin
Tên của hormon giải phóng kích dục tố là:
FSH RH
LH RH
GnRH
FSH RH và LH RH.
Điều hoà ngược vòng dài
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến yên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùngdưới đồi
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển làhormon vùng dưới đồi
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển làhormon tuyến yên
Yếu tố điều khiển là hormon vùng dưới đồi, yếu tố chịu điều khiển là hormontuyến đích ngoại biên
Điều hoà ngược vòng ngắn
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến yên, yếu tố chịu điều khiển là hormon vùngdưới đồi
Yếu tố điều khiển là hormon vùng dưới đồi, yếu tố chịu điều khiển là hormontuyến yên
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển làhormon vùng dưới đồi
Yếu tố điều khiển là hormon tuyến đích ngoại biên, yếu tố chịu điều khiển làhormon tuyến yên
Tác dụng của GH là
Tăng vận chuyển glucose vào tế bào
Giảm vận chuyển acid amin vào tế bào
Giảm thoái hoá lipid
Tăng huy động mỡ cho quá trình sinh năng lượng.
GH làm tăng nồng độ glucose trong máu do
Tăng chuyển glycogen thành glucose ở gan
Tăng tạo đường mới.
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào
Giảm bài tiết insulin của tuyến tụy.
Tác dụng của GH trên xương là:
Phát triển mô sụn và cốt hoá thành xương
Phát triển mô sụn và làm dày màng xương
Phát triển chiều dài của xương
Phát triển bề dày của xương
Các yếu tố sau đây làm tăng bài tiết GH, trừ:
Tăng đường huyết
Giảm đường huyết
Tăng acid amin huyết tương
Stress
Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh khổng lồ, trừ:
Bàn chân, bàn tay to.
Phủ tạng to
Đường huyết tăng
Acid amin huyết tương tăng
Tác dụng của prolactin là
Phát triển ống tuyến vú và mô đệm
Phát triển ống tuyến và thuỳ tuyến
Kích thích bài tiết sữa
Phát triển tuyến vú và kích thích bài tiết sữa
Thuỳ sau tuyến yên được gọi là thuỳ thần kinh vì:
Liên hệ mật thiết với vùng dưới đồi qua bó dưới đồi-yên
Có cấu trúc hoàn toàn giống các cấu trúc thần kinh khác
Có cấu trúc gồm các nơron có khả năng chế tiết giống vùng dưới đồi.
Có cấu trúc gồm các nhánh của sợi trục mà thân nơron nằm ở vùng dưới đồi
Các hormon sau đây đều có tác dụng đặc hiệu lên một mô đích, trừ:
GH
Prolactin.
ACTH
TSH.
LH.
Các hormon sau đây đều có tác dụng lên cả cấu trúc và chức năng của mô đích,trừ:
ACTH
Prolactin
TSH
LH
v
TSH tác động lên các giai đoạn sau đây của quá trình sinh tổng hợp T3-T4, trừ
Oxy hoá iodur thành iod nguyên tử
Thu nhập iod từ máu vào tuyến giáp
Gắn iod nguyên tử vào nhân tyrosin.
Ngưng tụ hai phân tử MIT và DIT
Giải phóng T3-T4 ra khỏi thyroglobulin
Tác dụng của LH trên nam giới là:
Kích thích phát triển ống sinh tinh
Kích thích sản sinh tinh trùng
Kích thích sản sinh tinh trùng
Kích thích sản xuất testosteron
Tác dụng của FSH trên nữ giới
Kích thích noãn nang phát triển
Kích thích sản xuất estrogen.
Kích thích sản xuất progesteron.
Kích thích tạo hoàng thể.
Các tác dụng sau đây đều là tác dụng của GH, trừ:
Tăng sự phân chia tế bào
Tăng kích thước các tế bào
Phát triển sụn liên hợp
Kích thích tạo huỷ cốt bào
Tác dụng của LH
Kích thích ống sinh tinh phát triển
Kích thích noãn nang phát triển và chín.
Kích thích bài tiết inhibin
Kích thích nang tuyến vú phát triển
GH được bài tiết nhiều khi:
Nồng độ acid amin huyết tương tăng
Ngủ
Nồng độ TRH huyết tương tăng
Đường huyết tăng
Tác dụng của TSH là
Kích thích tuyến giáp sản xuất calcitonin
Tăng kích thước tuyến giáp
Giảm quá trình bắt iod của tế bào tuyến giáp
Tăng chuyển hoá cơ sở
Tác dụng của oxytocin lên tuyến vú là
Tăng phát triển ống tuyến
Tăng phát triển nang tuyến
Tăng bài tiết sữa.
Tăng bài xuất sữa.
Tăng cả bài tiết và bài xuất sữa
Các tác dụng sau đây là của oxytocin, trừ
Tăng bài tiết sữa
Tăng bài xuất sữa.
Tăng co bóp cơ tử cung
Tăng hoạt động của tế bào cơ biểu mô tuyến vú
Các tác dụng sau đây là của vasopressin, trừ
Tăng tái hấp thu nước ở ống thận
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận
Co cơ trơn mạch máu
Tăng huyết áp mạnh
Yếu tố làm tăng bài tiết ADH là
Tăng nồng độ glucose trong máu
Tăng nồng độ protein trong máu
Giảm nồng độ ion Na+ trong máu
Giảm thể tích máu
Các yếu tố sau đây kích thích bài tiết oxytocin, trừ
Tăng nồng độ prolactin trong máu
Kích thích trực tiếp vào núm vú
Kích thích trực tiếp vào đường sinh dục
Kích thích tâm lý
ADH được bài tiết nhiều khi
Áp suất thẩm thấu huyết tương giảm
Nồng độ ion K+ huyết tương tăng
Mất máu nhiều
Nồng độ renin huyết tương tăng
Tổn thương vùng dưới đồi
ADH tăng dẫn đến:
Tăng lượng nước tiểu
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận
Tăng bài xuất ion K+ ở ống thận
Tăng thể tích tuần hoàn
Tăng áp suất thẩm thấu của máu
Bệnh đái tháo nhạt xuất hiện do tổn thương:
Thuỳ trước tuyến yên
Thuỳ sau tuyến yên
Tuyến tuỵ nội tiết
Vùng lồi giữa của vùng dưới đồi
Thận
T3-T4 làm phát triển cơ thể vì
Kích thích xương dài ra
Kích thích tăng sinh tế bào
Kích thích biệt hoá tế bào
Kích thích các tế bào nở to
T3-T4 làm tăng đường huyết do các tác dụng sau đây, trừ:
Tăng phân giải glycogen thành glucose
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng tạo đường mới
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào
Tác dụng chủ yếu của T3-T4 lên hệ tim-mạch là
Tăng lưu lượng máu
Tăng nhịp tim
Tăng sức co bóp của tim
Giãn mạch
Những nguyên nhân sau đây đều làm cho bệnh nhân bị Basedow nặng bị sút cân,trừ
Kém ăn
Tăng thoái hoá protein.
Tăng thoái hoá lipid.
Mất ngủ
Các chất sau đây đều tăng ở bệnh nhân Basedow, trừ
T3
T4
TSI
TSH
Tác dụng của T3-T4 làm tăng
Kích thước tuyến giáp.
Thời gian phản xạ gân xương
Thoái hoá lipid
AMP vòng ở tế bào đích
Các yếu tố sau đây đều làm tăng bài tiết T3-T4, trừ
Nồng độ iod vô cơ trong tuyến giáp cao
Nồng độ TSH trong máu cao.
Nồng độ iod hữu cơ trong máu giảm.
Khi bị lạnh hoặc stress
Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh Basedow, trừ
Nhịp tim nhanh
Kéo dài thời gian phản xạ gân gót
Run tay
Bướu cổ
Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh myxedema, trừ:
Chuyển hoá cơ sở giảm.
Kéo dài thời gian phản xạ gân gót
Khó ngủ
Chậm chạp
Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh bướu cổ địa phương, trừ:
Bướu cổ
Độ tập trung iod cao
TSH tăng cao
Nhịp tim nhanh
Các biểu hiện sau đây của bệnh Basedow đều do T3-T4 tăng, trừ:
Run đầu ngón tay
Gầy sút
Lồi mắt
Nhịp tim nhanh
Tác dụng của T3 - T4:
Làm phát triển sụn liên hợp.
Làm tăng tổng hợp ATP
Làm tăng AMP vòng tại tế bào đích
Làm tăng tốc độ phản ứng hoá học ở các tế bào
T3 - T4 có các tác dụng sau đây lên hệ thần kinh - cơ, trừ:
Tăng kích thước não
Tăng chức năng não
Tăng phản ứng của cơ
Tăng tổng hợp protein cơ
Tăng dẫn truyền xung động qua synap
Rối loạn bài tiết T3 - T4 gây rối loạn chức năng sinh dục
Thiếu T3 - T4 làm tăng dục tính ở nam và vô kinh ở nữ
Thiếu T3 - T4 làm mất dục tính ở nam và băng kinh ở nữ
Thừa T3 - T4 làm mất dục tính ở nam và vô kinh ở nữ.
Thừa T3 - T4 làm mất dục tính ở nam và băng kinh ở nữ
Triệu chứng gợi ý chẩn đoán bệnh myxedema:
Lồi mắt.
Hay hồi hộp.
Tăng cân.
Thời gian phản xạ gân gót là 300 ms.
Độ tập trung iod phóng xạ tăng.
Run cơ trong bệnh Basedow là do:
Cơ tăng phản ứng với kích thích
Cơ yếu do tăng thoái hoá protein
Cơ luôn bị kích bởi hệ thần kinh trung ương
Hoạt hoá các synap của trung tâm điều hoà trương lực cơ ở tuỷ sống
Phù trong suy tuyến giáp do
Ứ đọng acid hyaluronic, chrondoitinsulfat kết hợp với protein
Ứ đọng acid hyaluronic kết hợp với chrondoitinsulfat
Ứ đọng chrondoitinsulfat kết hợp với protein
Ứ đọng acid hyaluronic kết hợp với protein
Cortisol có tác dụng chống dị ứng do
Giảm lượng kháng thể IgE
Giảm phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên - kháng thể
Giảm số lượng dưỡng bào và bạch cầu ưa base
Giảm giải phóng histamin
Cortisol có tác dụng chống viêm do các lý do sau đây, trừ
Làm tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính
Làm vững bền màng lysosom
Ức chế giải phóng histamin, bradykinin
Ức chế tổng hợp prostaglandin
Hormon của tuyến thượng thận có tác dụng sinh mạng là
Adrenalin
Noradrenalin
Cortisol
Aldosteron
Cortisol có tác dụng chống stress do các lý do sau đây, trừ
Tăng vận chuyển dịch vào hệ thống mạch máu
Tăng tái hấp thu ion Na+ do đó tăng tái hấp thu nước và làm tăng khối lượngtuần hoàn
Tăng thoái hoá protein, cung cấp acid amin để tổng hợp glucose và các hợp chấtcơ bản của tế bào
Tăng thoái hoá lipid cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp glucose và cáccác hợp chất cơ bản của tế bào
Cortisol làm tăng đường huyết chủ yếu nhờ tác dụng
Tăng tạo đường mới ở gan
Giảm thoái hoá glucose ở mô
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tác dụng chủ yếu của aldosteron là
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn gần
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống lượn gần
Tăng tái hấp thu ion Na+ và bài tiết ion K+ ở ống lượn xa và ống góp
Tăng tái hấp thu ion Na+ và bài tiết ion K+ ở ống tuyến mồ hôi
Aldosteron tăng dẫn đến:
Tăng tái hấp thu ion HCO3- ở ống thận
Tăng bài xuất ion Na+ ra nước tiểu
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận
Tăng tái hấp thu ion K+ ở ống thận.
Sản xuất aldosteron tăng khi:
Nồng độ ACTH tăng
Nồng độ ion Na+ huyết tương tăng
Nồng độ ion K+ huyết tương giảm.
Mất máu nặng
Cortisol được bài tiết nhiều trong các trường hợp sau đây, trừ:
Nồng độ acid amin tăng trong máu.
Nồng độ glucose trong máu giảm
Chấn thương nặng.
Shock phản vệ.
Nhược năng tuyến vỏ thượng thận có biểu hiện
Tăng cân
Đái đường.
Tăng huyết áp
Rối loạn sắc tố da.
Chuyển hoá cơ sở giảm
Coctisol làm tăng nồng độ glucose huyết tương vì
Tăng phân giải glycogen thành glucose
Ức chế men hexokinase ở tế bào.
Tăng vận chuyển glucose qua màng tế bào
Giảm thoái hoá glucose ở mô
Tác dụng của adrenalin trên mạch máu:
Co mạch toàn thân
Co mạch dưới da, mạch cơ vân, giãn mạch vành, mạch thận, mạch não
Co mạch dưới da, giãn mạch cơ vân, mạch vành, mạch não, mạch thận.
Co mạch dưới da, mạch cơ vân, mạch thận, giãn mạch vành, mạch não
Adrenalin làm tăng đường huyết vì:
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào
Tăng tạo đường mới
Tác dụng chủ yếu của noradrenalin là:
Tăng nhịp tim và sức co bóp của cơ tim
Co mạch toàn thân làm tăng huyết áp.
Tăng đường huyết
Giãn cơ trơn đường tiêu hoá
Adrenalin được bài tiết nhiều trong các trường hợp sau đây, trừ:
Chấn thương nặng
Truỵ tim mạch
ACTH tăng.
Đường huyết giảm.
Tác dụng của adrenalin và noradrenalin tại cơ quan đích phụ thuộc vào:
Bản chất hoá học của hormon.
Nồng độ và hoạt tính của hormon.
Loại receptor có ở cơ quan đích.
Hệ thống enzym có ở tế bào đích.
Tác dụng của noradrenalin là
Co cơ trơn của mạch máu.
Co mạch toàn thân
Làm tăng huyết áp tâm thu
Làm tăng huyết áp tâm trương.
Làm co mạch toàn thân gây tăng cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng thoái hoá glucose ở tếbào
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tạo đường mới
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng hấp thu glucose ở ruột
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tổng hợp glycogen từglucose ở gan
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Tăng vận chuyển acid amin vào trong tế bào
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Tăng tổng hợp protein ở tế bào
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Tăng thoái hoá protein ở tế bào
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein: Giảm dự trữ protein ở gan
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá lipid: Giảm tổng hợp acid béo ở gan
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá lipid: Giảm vận chuyển acid béo từ gan đến mô mỡ
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá lipid: Tăng sử dụng acid béo ở gan để tạo triglycerid.
Đ
S
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá lipid: Ức chế các enzym phân giải triglycerid
Đ
S
Tác dụng của insulin lên đường huyết
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng thoái hoá glucose ở cơ
Tăng tạo đường mới ở gan.
Insulin có các tác dụng sau đây, trừ
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng thoái hoá glucose ở cơ
Giảm tạo đường mới
Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ
Insulin làm tăng dự trữ glucose dưới dạng glycogen do các tác dụng sau đây, trừ:
Bất hoạt phosphorylase.
Tăng hoạt tính glucokinase.
Tăng hoạt tính glycogensynthetase
Ức chế hexokinase.
Các yêú tố sau đây đều làm tăng bài tiết insulin, trừ
Nồng độ glucose trong máu tăng.
Nồng độ acid béo trong máu tăng.
Nồng độ acid amin trong máu tăng
Kích thích mạnh hệ thần kinh tự chủ
Insulin kích thích vận chuyển glucose qua màng các tế bào của các mô sau đây,trừ:
Cơ tim
Tế bào biểu mô niêm mạc ruột
Cơ vân.
Mô mỡ.
Tác dụng của insulin lên chuyển hoá protein và lipid:
Tăng thoái hoá protein thành acid amin.
Tăng thoái hoá lipid thành acid béo.
Tăng chuyển acid amin thành glucose.
Tăng vận chuyển tích cực acid amin vào trong tế bào.
Biểu hiện của bệnh đái tháo đường tụy týp I là:
Béo bệu.
Xạm da.
Sút cân.
Co giật
Biểu hiện sớm của cơn hạ đường huyết do u tuyến tụy là
Tim đập nhanh.
Vã mồ hôi.
Co giật.
Mệt
Đường huyết tăng và bài xuất ra nước tiểu trong:
Ưu năng tuyến giáp.
Teo tiểu đảo Langerhans.
U tuyến tuỵ nội tiết.
U tuỷ thượng thận
Cách giải thích đúng trường hợp bị tăng đường huyết
Do tăng nồng độ adrenalin vì adrenalin làm tăng tạo đường mới
Do tăng nồng độ GH vì GH làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào
Do tăng nồng độ T3 vì T3 làm giảm thoái hoá glucose ở mô.
Do tăng nồng độ glucagon vì glucagon làm tăng hấp thu glucose ở ruột.
Một bệnh nhân bị đái tháo đường nặng (thể phụ thuộc insulin) do không được điều trị sẽ có triệu chứng
Thở chậm
Hơi thở có mùi aceton
Tăng cân
Áp suất thẩm thấu huyết tương giảm
Insulin huyết tương tăng
Tác dụng của insulin:
Tăng phân giải glycogen thành glucose
Tăng tạo đường mới
Tăng chuyển glucose thành acid béo.
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng thoái hoá lipid
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng hấp thu glucose ở ruột
Đ
S
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tạo đường mới
Đ
S
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng phân giải glycogenthành glucose ở gan.
Đ
S
Tác dụng của glucagon lên chuyển hoá carbohydrat: Tăng tái hấp thu glucose ở ống thận
Đ
S
Khi glucagon được bài tiết nhiều thì: Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ
Đ
S
Khi glucagon được bài tiết nhiều thì: Ức chế men lipase ở mô mỡ dự trữ
Đ
S
Khi glucagon được bài tiết nhiều thì: Ức chế tổng hợp triglycerid ở gan.
Đ
S
Khi glucagon được bài tiết nhiều khi đói
Đ
S
Tác dụng glucagon lên đường huyết:
Tăng thoái hoá glucose ở tế bào
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng tổng hợp glycogen từ glucose ở gan
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Glucagon làm tăng đường huyết do
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào
Tăng tạo đường mới.
Giảm vận chuyển glucose từ máu vào tế bào.
Glucagon có các tác dụng sau đây lên chuyển hoá lipid, trừ:
Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ
Ức chế tổng hợp triglycerid ở gan
Ức chế vận chuyển acid béo từ máu vào gan
Giảm cung cấp acid béo cho các mô để tạo năng lượng
Cơ chế tác dụng của glucagon tại tế bào đích là
Hoạt hoá hệ gen trong nhân tế bào đích
Gắn với receptor trong bào tương
Làm tăng vận chuyển ion Ca++ qua màng tế bào
Hoạt hoá enzym adenylcyclase tại tế bào đích và làm tăng nồng độ AMP vòngtrong bào tương
Ức chế enzym phosphodiesterase do đó làm tăng nồng độ AMP vòng
Glucagon có các tác dụng sau đây, trừ
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Tăng tạo đường mới ở gan từ nguồn acid amin
Tăng phân giải lipid ở mô mỡ dự trữ
Ức chế tổng hợp tryglycerid ở gan
Tăng phân giải protein thành acid amin
Các yêú tố sau đây đều làm tăng bài tiết glucagon, trừ
Nồng độ glucose trong máu giảm dưới 70 mg%
Nồng độ acid amin tăng cao trong máu
Nồng độ acid béo tăng trong máu
Luyện tập và lao động nặng
Một bệnh nhân có nồng độ glucose trong huyết tương là 50mg/100ml huyết tương . Nồng độ hormon nào trong các hormon sau đây sẽ tăng
Glucagon
Insulin
Noradrenalin
Aldosteron
Bản chất hoá học của hormon tuyến cận giáp
Protein.
Polypeptid.
Peptid.
Glycoprotein.
Nồng độ parathormon huyết tương tăng sẽ làm tăng:
Số lượng tế bào tạo cốt bào.
Nồng độ ion phosphat huyết tương.
Sinh tổng hợp 1,25 - dihydroxycholecalciferol
Bài xuất ion calci ở ống lượn xa
Parathormon và 1,25 - dihydroxycholecalciferol có nhiều tác dụng giống nhau,tác dụng nào trong các tác dụng sau đây đặc hiệu cho 1,25 -dihydroxycholecalciferol:
Tăng tái hấp thu ion calci ở ống thận.
Tăng tái hấp thu ion phosphat ở ống thận.
Tăng hấp thu ion calci ở ruột
Tăng nồng độ ion calci huyết tương
Parathormon làm tăng nồng độ ion calci huyết tương do:
Tăng hấp thu ion calci ở ruột.
Tăng tái hấp thu ion calci và bài xuất ion phosphat ở ống thận
Tăng hoạt động bơm ion calci ở màng các tế bào xương
Cả A,B,C
Parathormon là hormon có tính sinh mạng vì:
Thiếu parathormon làm sợi cơ dễ hưng phấn
Thiếu parathormon làm sợi thần kinh dễ hưng phấn
Thiếu parathormon làm co cơ thanh quản
Thiếu parathormon gây cơn tetany.
1,25 - dihydroxycholecalciferol có các tác dụng sau, trừ:
Tăng hoạt tính phosphatase acid ở tế bào niêm mạc ruột
Tăng tạo protein vận tải ion calci ở tế bào niêm mạc ruột.
Tăng tạo ATPase ở diềm bàn chải tế bào niêm mạc ruột
Tăng hoạt tính phosphatase kiềm ở tế bào niêm mạc ruột
PTH có các mô đích sau đây, trừ
Xương
Gan
Thận
Ruột
Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci nước tiểu tăng
Đ
S
Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci huyết tương giảm
Đ
S
Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion phosphat nước tiểu giảm
Đ
S
Nhược năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion phosphat huyết tương giảm
Đ
S
Ưu năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci nước tiểu tăng
Đ
S
Ưu năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion calci huyết tương tăng
Đ
S
Ưu năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion phosphat nước tiểu giảm
Đ
S
Ưu năng tuyến cận giáp: Nồng độ ion phosphat huyết tương tăng.
Đ
S
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Parathormon là một hormon của tuyến giáp
Đ
S
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Parathromon làm tăng đào thải ion Ca++ ra nước tiểu
Đ
S
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Calcitoninlàm tăng hoạt tính của các tế bào tạo xương.
Đ
S
Các hormon tham gia điều hoà nồng độ Ca++ và sự phát triển xương: Thiếu parathormon gây bệnh loãng xương
Đ
S
Các biểu hiện sau đây thường gặp ở nhược năng tuyến cận giáp, trừ:
Run cơ
Co cứng cơ.
Nồng độ calci nước tiểu giảm.
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.
Nhược năng tuyến cận giáp:
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm
Nồng độ phosphat máu giảm
Nồng độ calci huyết tương tăng
Nồng độ calci nước tiểu tăng.
Ưu năng tuyến cận giáp:
Nồng độ calci nước tiểu giảm
Nồng độ calci huyết tương tăng
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm
Nồng độ phosphat huyết tương tăng.
Ưu năng tuyến cận giáp có thể gây ra loãng xương vì:
Giảm hoạt động của tạo cốt bào do đó không tổng hợp được khuôn protein củaxương
Tăng bài xuất ion calci ở ống thận do đó thiếu calci để tạo hợp chất calciphosphat lắng đọng ở xương
Tăng bài xuất ion phosphat ở ống thận do đó thiếu phosphat để tạo hợp chấtcalci phosphat lắng đọng ở xương
Tăng hoạt động của huỷ cốt bào do đó làm tăng quá trình huỷ xương
Parathormon được bài tiết nhiều khi
Nồng độ ion phosphat huyết tương tăng
Áp lực thẩm thấu của máu giảm
Nồng độ ion calci huyết tương giảm
Nồng độ calcitonin huyết tương giảm
Một bệnh nhân bị cắt mất tuyến cận giáp sau phẫu thuật tuyến giáp 10 ngày sẽ cótriệu chứng nào trong các triệu chứng sau đây
Nồng độ ion phosphat và calci huyết tương giảm
Nồng độ ion phosphat và calci huyết tương tăng
Nồng độ ion calci nước tiểu tăng
Nồng độ ion phosphat nước tiểu tăng
Nồng độ ion calci huyết tương giảm.
Nồng độ ion calci huyết tương được điều hoà nhanh do:
PTH hoạt hoá tế bào huỷ xương hoạt động
PTH hoạt hoá bơm calci có trên màng tế bào tạo xương và tế bào xương
PTH kích thích hình thành tế bào huỷ xương mới
PTH làm tăng hoạt tính ATPase ở tế bào niêm mạc ruột
Yếu tố nào sau đây có tác dụng trực tiếp điều hoà bài tiết parathormon
Nồng độ ion phosphat huyết tương.
Nồng độ calcitonin huyết tương.
Nồng độ 1,25 - dihydroxycholecalciferol
Nồng độ calci toàn phần trong huyết tương
Nồng độ ion Ca++ huyết tương
Gastrin: polypeptid; niêm mạc hang vị, tụy, yên, vùng hạ đồi bài tiết
Đ
S
Secretin: polypeptid; niêm mạc tá tràng , vùng hạ đồi, vỏ não bài tiết
Đ
S
Cholecystokinin: polypeptid; niêm mạc tá tràng, vùng hạ đồi, vỏ não bài tiết
Đ
S
Bombesin: polypeptid; niêm mạc dạ dày, tá tràng bài tiết, một ít ở da, phổi, não.
Đ
S
Bradykinin: peptid; do nhiều mô sản xuất
Đ
S
Serotonin: sản phẩm chuyển hoá của tryptophan: do niêm mạc ruột, dạ dày, tiểucầu, vùng hạ đồi, hệ limbic, tuỷ sống bài tiết
Đ
S
Erythropoietin: glycoprotein; tế bào biểu mô quanh ống thận, gan sản xuất khi bịthiếu máu
Đ
S
Histamin: sản phẩm khử carboxyl của histidin; do hầu hết các mô sản xuất
Đ
S
Prostaglandin: acid béo; do các mô sản xuất
Đ
S
Gastrin kích thích bài tiết dịch vị - dịch tụy, tăng bài tiết insulin - glucagon -secretin
Đ
S
Secretin kích thích bài tiết dịch tụy loãng, kích thích gan sản xuất mật, ức chếgiải phóng gastrin, kích thích bài tiết insulin.
Đ
S
Cholecystokinin: kích thích bài tiết dịch tụy nhiều enzym, tăng bài tiết glucagon -insulin.
Đ
S
Cholecystokinin: kích thích bài tiết dịch tụy nhiều enzym, tăng bài tiết glucagon -insulin.
Đ
S
Bradykinin: giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch.
Đ
S
Serotonin: co mạch vành, co phế quản, tăng nhu động ruột
Đ
S
Erythropoietin: kích thích sản sinh hồng cầu từ tế bào gốc rồi vận chuyển ra máungoại vi.
Đ
S
Histamin: tham gia trong phản ứng quá mẫn và các biểu hiện của dị ứng, kíchthích sản xuất HCl.
Đ
S
Prostaglandin: có tác dụng riêng trên từng cơ quan (tim, phế quản, ống tiêu hoá,tử cung, tiểu cầu, quá trình viêm nhiễm)
Đ
S
Tác dụng của T3-T4 làm tăng
Kích thước tuyến giáp.
Thời gian phản xạ gân xương
Thoái hoá lipid
AMP vòng ở tế bào đích
