wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật thi Viên chức _Review

Total questions: 131

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

2.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

3.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi viên chức có quyết định nghỉ hưu thì

a)

hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.

b)

hợp đồng làm việc vẫn còn đến khi nhận lương hưu.

c)

hợp đồng làm việc chấm dứt phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

hợp đồng làm việc không chấm dứt.

4.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29, Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với Viên chức có .............bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ?

a)

03 năm liên tiếp

b)

04 năm liên tiếp

c)

05 năm liên tiếp

d)

02 năm liên tiếp

5.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị ............. mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

a)

18 tháng liên tục

b)

12 tháng liên tục

c)

6 tháng liên tục

d)

24 tháng liên tục

6.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị ..............mà khả năng làm việc chưa hồi phục

a)

18 tháng liên tục

b)

12 tháng liên tục

c)

6 tháng liên tục

d)

24 tháng liên tục

7.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ...........đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

a)

ít nhất 15 ngày

b)

ít nhất 30 ngày

c)

ít nhất 60 ngày

d)

ít nhất 45 ngày

8.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo cho viên chức biết trước ........đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

a)

ít nhất 15 ngày

b)

ít nhất 30 ngày

c)

ít nhất 60 ngày

d)

ít nhất 45 ngày

9.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

b)

Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghi về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép.

c)

Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

d)

Tất cả đều đúng.

10.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới......., trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

a)

36 tháng tuổi

b)

45 tháng tuổi

c)

60 tháng tuổi

d)

24 tháng tuổi

11.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước

a)

ít nhất 15 ngày

b)

ít nhất 30 ngày

c)

ít nhất 60 ngày

d)

ít nhất 45 ngày

12.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc: Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc.

b)

Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

c)

Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

d)

Tất cả đều đúng.

13.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Bổ sung điểm c vào sau điểm đ khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 nội dung nào?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

d)

Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

14.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 31.Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó.

b)

Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

15.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 31.Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc

a)

bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

b)

bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

c)

bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

d)

bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

16.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Bộ Nội Vụ.

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

17.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với .............quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức”

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

18.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm. Việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm còn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

b)

bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

c)

bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

d)

bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

19.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào

a)

chức danh quản lý, tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

b)

tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

c)

tiêu chuẩn quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

d)

tiêu chuẩn nghề nghiệp , chức danh quản lý, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

20.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm

a)

Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý.

b)

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

c)

Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

d)

Tất cả đều đúng.

21.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm

a)

xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

b)

tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

22.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?

a)

Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

b)

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

c)

Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào

a)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

b)

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp cộng lập.

24.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

25.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.

b)

Bảo đảm tính cạnh tranh.

c)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

d)

Tất cả đều đúng

26.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?

a)

Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

b)

Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.

d)

Tất cả đều đúng

27.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

b)

Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

d)

Tất cả đều đúng

28.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?

a)

Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

c)

Cả A vả B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

29.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua

a)

thi tuyển

b)

xét tuyển.

c)

thi tuyển và xét tuyển.

d)

thi tuyển hoặc xét tuyển.

30.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

31.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24, Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

32.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Viên chức quản lí.

c)

Viên chức quản lí nhân sự.

d)

Hiệu trưởng.

33.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?

a)

Chính phủ.

b)

Quốc hội.

c)

Bộ Nội Vụ.

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

34.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian

a)

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

b)

từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

c)

từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

d)

từ đủ 18 tháng đến 60 tháng.

35.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làn việc, Điền vào chỗ trống: “Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể................, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

a)

từ ngày 01 tháng 6 năm 2020

b)

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020

c)

từ ngày 01 tháng 1 năm 2020

d)

từ ngày 01 tháng 5 năm 2020

36.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

c)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng.

d)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

37.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc.Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020.

b)

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này.

c)

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Theo Luật viên chức sổ: 26/VBHN-VPQH, Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?

a)

7

b)

8

c)

10

d)

12

39.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 26, Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành

a)

năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

b)

bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức

c)

ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

d)

hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

40.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có

a)

thời gian từ đủ 18 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

b)

thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

c)

thời gian từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

d)

thời gian từ đủ 60 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

41.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự

a)

từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

b)

từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

c)

từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

d)

từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

42.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất

a)

02 ngày làm việc.

b)

03 ngày làm việc.

c)

04 ngày làm việc.

d)

05 ngày làm việc.

43.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc.........., người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

a)

60 ngày

b)

30 ngày

c)

120 ngày

d)

90 ngày

44.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định

a)

về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

b)

về viên chức - công chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

d)

về viên chức; quyền của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

45.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 2. Viên chức. Viên chức là

a)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của nhà nước

b)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

c)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chính phủ

d)

công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc.làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương cùa đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo quy định của pháp luật

46.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Viên chức quản lý là

a)

công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

b)

người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

c)

người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một sổ công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ, quản lý

d)

công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản

47.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Đạo đức nghề nghiệp

a)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định

b)

là các chuẩn mực về nhận thức, ứng-xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

c)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

d)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do nhà nước quy định

48.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Quy tắc ứng xử

a)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.

b)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức quản lí trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.

c)

là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động.

d)

là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tồ chức có thẩm quyền quy định.

49.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Tuyển dụng

a)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.

b)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ cao và năng lực tốt vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

là việc lựa chọn người có phẩm chất tốt, trình độ cao và năng lực chuyên môn vững vàng vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp, công lập.

50.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Hợp đồng làm việc

a)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

b)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

c)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

d)

là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với viên chức quản lí về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

51.

Theo Luật viên chức sổ: 26/VBHN-VPQH. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là

a)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của viên chức quản lí.

c)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

d)

việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

52.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Có bao nhiêu trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

b)

Tận tụy phục vụ nhân dân lao động nghèo.

c)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.

d)

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.

54.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

a)

Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

b)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.

c)

Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.

d)

Tất cả đều đúng.

55.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Có bao nhiêu nguyên tắc qụản lí viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lí viên chức?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.

b)

Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.

c)

Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.

d)

Tất cả đều đúng.

57.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc là nguyên tắc quản lí viên chức?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.

b)

Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.

d)

Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.

58.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 7. Vị trí việc làm. Vị trí việc làm

a)

là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và qụản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

là nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

59.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 7. Vị trí việc làm. Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

60.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Chức danh nghề nghiệp là

a)

tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

b)

tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

c)

tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

d)

tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

61.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

62.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập

a)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

b)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

c)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

d)

là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

63.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm

a)

Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ)

b)

Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

64.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là

a)

đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

b)

đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

65.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là

a)

đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

b)

đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

66.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

67.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức. Có bao nhiêu chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này ?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

7

69.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?

a)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quỵ định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

c)

Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

70.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?

a)

Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

b)

Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

c)

Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

d)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

71.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

72.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

a)

Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Tất cả đều đúng.

73.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây không phải là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

a)

Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

b)

Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

74.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu điều trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

75.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điềụ 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?

a)

Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

b)

Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được hưởng tiền thưởng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Được nghỉ không hưởng lương trong trường họp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

76.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

77.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quỵền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?

a)

Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b)

Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

d)

Tất cả đều đúng

78.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

79.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPỌII. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.

b)

Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

c)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.

80.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?

a)

Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.

c)

Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

d)

Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

81.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

82.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?

a)

Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.

b)

Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

c)

Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.

d)

Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

83.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?

a)

Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.

b)

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.

d)

Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

84.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây

a)

Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn.

b)

Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân.

c)

Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.

d)

Tất cả đều đúng

85.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, hoặc cảnh cáo thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?

a)

18 tháng

b)

15 tháng

c)

12 tháng

d)

6 tháng

86.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?

a)

18 tháng

b)

15 tháng

c)

12 tháng

d)

24 tháng

87.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì

a)

không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc.

b)

vẫn được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dựỡng hoặc thôi việc.

c)

không được đi khỏi nơi cư trú.

d)

không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng nhưng được thôi việc.

88.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Có bao nhiêu điều mà viên chức không được làm quy định tại điều này.

a)

7

b)

6

c)

4

d)

5

89.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?

a)

Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

b)

Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.

c)

Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

d)

Tất cả đều đúng

90.

Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36, Biệt phái viên chức. Biệt phái viên chức là

a)

việc công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

b)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 6 tháng

c)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 12 tháng

d)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định

91.

 

Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức. Thời hạn cử biệt phái không quá

a)

01 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định

b)

02 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định

c)

03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định

d)

04 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định

92.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức, Phát biểu nào sau đây là sai theo quy định của điều này?

a)

Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ công tác.

b)

Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phải có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức

c)

Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

d)

Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.

93.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới

a)

18 tháng tuổi.

b)

24 tháng tuổi.

c)

36 tháng tuổi.

d)

12 tháng tuổi.

94.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý, Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá

a)

10 năm.

b)

05 năm.

c)

03 năm.

d)

02 năm.

95.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 38, Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý.Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Không đủ sức khoẻ.

b)

Theo yêu cầu nhiệm vụ.

c)

Không đủ năng lực, uy tín.

d)

Tất cả đều đúng.

96.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 39.Mục đích của đánh giá viên chức. Mục đích của đánh giá viên chức để

a)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

b)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.

c)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức quản lí.

d)

làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

97.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào sau đây?

a)

Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết.

b)

Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

98.

Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét qua bao nhiêu nội dung ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

99.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc  đánh giá viên chức được xem xét theo nào nội dung sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân.

dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

d)

Tất cả đều đúng.

100.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung nào sau đây

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

d)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

101.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

c)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

d)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách.

102.

 

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, viên chức quản lý còn được đánh giá theo nội dung nào sau đây?

a)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

b)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

103.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức Việc đánh giá viên chức được thực hiện như thế nào?

a)

Đánh giá hàng năm.

b)

Đánh giá trước khi kết thúc thời gian tập sự, ký kết tiếp hợp đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm; đánh giá trước khi xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch.

c)

Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành hoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng | viên chức ban hành quy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, sản phẩm cụ thể; kết quả đánh giá là căn cứ để thực hiện đánh giá viên chức quy định tại điểm a khoản này.

d)

Tất cả đều đúng.

104.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 42. Điều 42.Xếp loại chất lượng viên chức. Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được xếp loại chất lượng như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành khá nhiệm vụ; Không  hoàn thành nhiệm vụ.

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 75%; Khônghoàn thành nhiệm vụ.

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 95%; Không hoàn thành nhiệm vụ.

105.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 43.Trách nhiệm đánh giá viên chức, Ai có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

Viên chức quản lí.

c)

Viên chức được phân công nhiệm vụ đánh giá viên chức.

d)

Hiệu trưởng.

106.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức. Có bao nhiêu căn cứ theo quy định của điều này?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

107.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 44.Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.Điều nào sau đây không thuộc trong điều 44?

a)

Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức.

b)

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

d)

Nếu đã nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức không được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

108.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Sửa đổi, bổ sung khoản I Điều 45 nội dung nào?

a)

Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

c)

Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

d)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

109.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 45. Chế độ thôi việc. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào trong các trường hợp sau?

a)

   Bị buộc thôi việc.

b)

Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này.

c)

Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.

d)

Tất cả đều đúng.

110.

Theo Luật viên chức số: 26/VBIIN-VPQH. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

111.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

112.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp.

a)

09 tháng.

b)

12 tháng.

c)

18 tháng.

d)

06 tháng.

113.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 48. Quản lý viên chức. Có mấy nội dung quản lý viên chức tại điều này?

a)

6

b)

9

c)

8

d)

5

114.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 51. Khen thưởng. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của

a)

Chính phủ.

b)

Nhà nước.

c)

Bộ Nội Vụ.

d)

Quốc hội.

115.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không thuộc hình thức kỷ luật tại điều 52?

a)

Khiển trách.

b)

Cảnh cáo.

c)

Vi phạm hành chính.

d)

Buộc thôi việc.

116.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?

a)

Khiển trách.

b)

Cảnh cáo.

c)

Cách chức.

d)

Buộc thôi việc.

117.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với

a)

Viên chức quản lý.

b)

Viên chức không giữ chức vụ quản lý.

c)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Hiệu trưởng.

118.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là

a)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

119.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ

a)

thời điểm có hành vi vi phạm.

b)

thời điểm còn đang hợp đồng làm việc.

c)

thời điểm chưa có hành vi vi phạm.

d)

thời điểm hết hợp đồng làm việc.

120.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách?

a)

02 năm

b)

03 năm

c)

04 năm

d)

05 năm

121.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này?

a)

02 năm

b)

03 năm

c)

04 năm

d)

05 năm

122.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a)

Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

b)

Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

c)

Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

d)

Tất cả đều đúng.

123.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là

a)

khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thi viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

124.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật

a)

không quá 15 ngày.

b)

không quá 60 ngày

c)

không quá 30 ngày.

d)

không quá 90 ngày. 

125.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng

a)

không quá 90 ngày.

b)

không quá 60 ngày.

c)

không quá 30 ngày.

d)

không quá 150 ngày.

126.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào

a)

Thời hạn xử lý kỷ luật.

b)

Thời hiệu xử lý kỷ luật.

c)

Thời gian xử lý kỷ luật.

d)

Quá trình xử lý kỷ luật.

127.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật?

a)

06 ngày làm việc.

b)

04 ngày làm việc.

c)

05 ngày làm việc.

d)

03 ngày làm việc.

128.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 54. Tạm đình chỉ công tác. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá

a)

30 ngày.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

45 ngày.

129.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài

a)

03 tháng.

b)

02 tháng.

c)

04 tháng.

d)

06 tháng.

130.

Theo Luật viên chức số: 26/VB11N-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài

a)

03 tháng.

b)

02 tháng.

c)

04 tháng.

d)

06 tháng.

131.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh

a)

quy chế đào tạo, bồi dưỡng

b)

chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai