wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Lịch sử 7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Vào giữa thế kỉ XVIII, vua Lê có vai trò như thế nào trong bộ máy chính quyền Đàng Ngoài?

a)

Nắm quyền tối cao.

b)

Chỉ là bù nhìn.

c)

Bị san sẻ một phần quyền lợi cho chúa Trịnh.

d)

Mất quyền vào tay chúa Nguyễn.

2.

Tác động lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là gì?

a)

Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của người nông dân.

b)

Góp phần làm cho cơ đồ họ Trịnh bị lung lay.

c)

Đem lại ruộng đất cho nông dân.

d)

Giải quyết được nạn đói cho dân nghèo.

3.

Trong triều đình Phú Xuân, ai nắm hết quyền hành, tự xưng “quốc phó”, khét tiếng tham nhũng?

a)

Trương Văn Hạnh

b)

Trương Phúc Loan

c)

Trương Phúc Thuần

d)

Trương Phúc Tần

4.

Căn cứ Tây Sơn thượng đạo của nghĩa quân Tây Sơn nay thuộc vùng nào?

a)

Tây Sơn – Bình Định

b)

An Khê – Gia Lai

c)

An Lão – Bình Định

d)

Đèo Măng Giang – Gia Lai

5.

Nghĩa quân Tây Sơn được gọi là “Giặc nhân đức”vì:

a)

Nghĩa quân lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, xóa nợ cho nhân dân và bỏ nhiều thứ thuế

b)

Nghĩa quân lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân

c)

Nghĩa quân xóa nợ cho nông dân, mở lại chợ cho thương nhân

d)

Nghĩa quân lấy ruộng đất công chia cho nông dân, xóa thuế cho dân

6.

Khi lực lượng đã mạnh, nghĩa quân đánh xuống Tây sơn hạ đạo, rồi lập căn cứ ở đâu?

a)

Kiên Mĩ (Tây Sơn – Bình Định)

b)

Truông Mây (Bình Định)

c)

An Khê (Gia Lai)

7.

Thành tựu đầu tiên của nghĩa quân Tây Sơn là hạ được phủ thành nào?

a)

Quy Nhơn

b)

Gia Định

c)

Thăng Long

d)

Phú Xuân

8.

Trong vòng một năm (từ mùa thu năm 1773 đến giữa năm 1774), nghĩa quân Tây Sơn đã kiểm soát được vùng đất nào?

a)

Từ Bình Định đến Quảng Ngãi

b)

Từ Quảng Nam đến Bình Thuận

c)

Từ Quảng Nam đến Bình Định

d)

Từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận

9.

Chúa Trịnh đã làm gì khi nghe tin quân Tây Sơn nổi dậy?

a)

Bí mật cấu kết với chúa Nguyễn đánh Tây Sơn

b)

Đem quân đánh chiếm Phú Xuân (Huế)

c)

Ủng hộ Tây Sơn đánh chúa Nguyễn

d)

Đem quân đánh Tây Sơn, tạo điều kiện cho chúa Nguyễn đánh Tây Sơn ở phía Nam

10.

Nguyễn Nhạc đối phó như thế nào khi nghĩa quân ở vào thế bất lợi: phía bắc là quân Trịnh, phía nam là quân Nguyễn?

a)

Tạm hòa hoãn với quân Trịnh, dồn sức đánh Nguyễn

b)

Tạm hòa hoãn với quân Nguyễn, dồn sức đánh Trịnh

c)

Tạm hòa hoãn với cả Trịnh – Nguyễn để củng cố lực lượng

d)

Chia lực lượng đánh cả Trịnh và Nguyễn

11.

Chiến thắng có ý nghĩa to lớn của nghĩa quân Tây Sơn vào năm 1785 ở Rạch Gầm – Xoài Mút là gì?

a)

Hạ thành Quy Nhơn

b)

Đánh đổ tập đoàn phong kiến họ Nguyễn ở Đàng Trong.

c)

Đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược

d)

Đánh bại 5 vạn quân Xiêm xâm lược

12.

Tại sao Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với địch?

a)

Đây là vị trí chiến lược quan trọng của địch

b)

Địa hình thuận lợi cho việc đặt phục binh

c)

Đó là một con sông lớn

d)

Hai bên bờ sông có cây cối rậm rạp

13.

Ý nghĩa của chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút là gì?

a)

Là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân ta.

b)

Đập tan âm mưu xâm lược của phong kiến Xiêm.

c)

Đánh bại hoàn toàn quân xâm lược Xiêm và bắt sống được Nguyễn Ánh

d)

Đập tam âm mưu xâm lược Đại Việt của phong kiến Thanh.

14.

Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là:

a)

Thái Đức Đế                                                 

b)

Quang Trung

c)

Trùng Quang Đế                                          

d)

Đông Định Vương

15.

Thắng lợi nào của nghĩa quân Tây Sơn xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia?

a)

Đánh bại quân xâm lược Xiêm.

b)

Đánh bại quân xâm lược Thanh.

c)

Đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn.

d)

Đánh đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh - Lê

16.

Với việc đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh, Nguyễn, phong trào Tây Sơn có đóng góp gì cho Lịch sử dân tộc?

a)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.

b)

Thiết lập vương triều mới (Tây Sơn) tiến bộ hơn chính quyền Lê-Trịnh, Nguyễn.

c)

Bảo vệ nền độc lập của dân tộc

d)

Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài, góp phần vào công cuộc thống nhất đất nước.

17.

Những trận đánh quyết định của quân Tây Sơn quét sạch 29 vạn quân Thanh xâm lược vào mùa xuân Kỉ dậu (1789) diễn ra theo thứ tự như thế nào?

a)

Đống Đa – Hà Hồi – Ngọc Hồi                         

b)

Đống Đa – Ngọc Hồi – Hà Hồi                         

c)

Hà Hồi – Ngọc Hồi – Đống Đa

d)

Ngọc Hồi – Đống Đa – Hà Hồi

18.

Tướng nào của giặc phải khiếp sợ, thắt cổ tự tử sau khi thất bại ở Đống Đa?

a)

Sầm Nghi Đống                                                  

b)

Tôn Sĩ Nghị                                                       

c)

Hứa Thế Hanh

d)

Càn Long

19.

Vua Quang Trung dẫn đầu đoàn quân chiến thắng tiến vào Thăng Long thời điểm nào?

a)

Sáng mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789                 

b)

Chiều mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789                

c)

Trưa mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789

d)

Tối mùng 5 tết Kỉ Dậu năm 1789

20.

Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Trong 17 năm liên tục chiến đấu, phong trào Tây Sơn đã đánh tan cuộc chiến tranh xâm lược của……..bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc”.

a)

quân Mãn Thanh                                              

b)

quân Xiêm La

c)

quân của Sầm Nghi Đống

d)

quân Xiêm, Thanh                                            

21.

Nguyên nhân chủ yếu nào giúp Nguyễn Huệ thu phục được Bắc Hà?

a)

Do Nguyễn Huệ là người tài giỏi, trăm trận trăm thắng.

b)

Do Nguyễn Huệ thông thuộc địa bàn, thấu hiểu lòng dân

c)

Do quân của Lê Chiêu Thống bạc nhược, bỏ trốn.

d)

Do Nguyễn Huệ được sự giúp sức của các sĩ phu nổi tiếng.

22.

Người dân Thăng Long nói với nhau: “Nước Nam từ khi có đế có vương đến nay, chưa bao giờ thấy ông vua nào luồn cúi đê hèn như vậy”. Câu này nói đến vị vua nào?

a)

LÊ DUY CHỈ

b)

LÊ UY MỤC

c)

LÊ TƯƠNG DỰC

d)

LÊ CHIÊU THỐNG

23.

 Khi 29 vạn quân Thanh kéo vào Thăng Long, để chặn giặc, quân ta xây dựng phòng tuyến:

a)

Tam Điệp – Biện Sơn

b)

Như Nguyệt

c)

Sông Bạch Đằng

d)

Rạch Gầm – Xoài Mút

24.

Trong phong trào khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài, vị thủ lĩnh nào còn có tên là “Quận He”?

a)

Hoàng Công Chất.                                         

b)

Nguyễn Hữu Cầu.

c)

Lê Duy Mật.                                                  

d)

Nguyễn Danh Phương.

25.

Hình ảnh sau tái hiện trận đánh nào của nghĩa quân Tây Sơn?

a)

Rạch Gầm – Xoài Mút

b)

Ngọc Hồi

c)

Đống Đa

d)

Hạ thành Phú Xuân

26.

Dưới thời nào, kinh thành Thăng Long được đổi tên thành Đông Kinh?

a)

Thời Hồ.                                                       

b)

Thời Mạc.

c)

Thời Hậu Lê                                           

d)

Thời Tây Sơn.

27.

Bức hình sau mô phỏng cụm kiến trúc nào?

a)

Hoàng Thành

b)

Văn miếu - Quốc tử giám

c)

Tháp Báo Thiên

d)

Phủ Chúa Trịnh

28.

Câu ca dao: “Nhong nhong ngựa ông đã về / Cắt cỏ Bồ Đề cho ngựa ông ăn” cho thấy tình cảm của nhân dân đối với vị tướng nào?

a)

Lê Lai.                                                     

b)

Nguyễn Huệ.                                           

c)

Lê Lợi

d)

Nguyễn Trãi.

29.

Ở gia đoạn thứ 2 của chiến dịch giải phóng Đông Quan, mặt trận chính của nghĩa quân Lam Sơn là gì?

a)

Tiêu diệt các căn cứ phòng vệ ngoại vi thành Đông Quan.                                  

b)

Uy hiếp, vận động buộc giặc đầu hàng.

c)

Công phá thành Đông quan.                       

d)

Tiêu diệt viện binh của giặc ở biên giới.

30.

Nguyễn Ánh sau khi lên ngôi lấy niên hiệu là:

a)

Gia Long.                                                          

b)

Quang Trung.                                                    

c)

Càn Long

d)

Bảo Hưng

31.

Nguyễn Ánh lập ra triều Nguyễn chọn nơi nào làm kinh đô?

a)

Phú Xuân

b)

Thăng Long

c)

Hoa Lư

d)

Lam Kinh

32.

Vua Gia Long đã cho ban hành bộ luật nào ?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Hoàng triều luật lệ

33.

Về quan hệ ngoại giao, các vua Nguyễn có chính sách nào?

a)

Thần phục các nước phương Tây, khước từ mọi tiếp xúc với nhà Thanh.

b)

Tăng cường giao lưu với các nước phương Tây để nhờ mua vũ khí.

c)

Thần phục nhà Thanh, khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây.

d)

Kiên quyết bảo vệ lãnh thổ trước nhà Thanh.

34.

Ai là người có công khai phá vùng ven biển, lập nên các huyện Tiền Hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình)?

a)

Phan Bá Vành

b)

Lê Văn Khôi

c)

Cao Bá Quát

d)

Nguyễn Công Trứ

35.

Quan đứng đầu mỗi tỉnh được gọi là:

a)

Chánh phó An phủ sứ

b)

Tổng đốc hoặc tuần phủ

c)

Tri phủ

d)

Tổng phủ

36.

Chính sách đóng cửa của triều Nguyễn đối với phương Tây đã gây ra hậu quả gì?

a)

Tạo ra cái cớ để Pháp tiến hành xâm lược nước ta

b)

Bảo vệ đất nước trước hiểm họa ngoại xâm

c)

Loại bỏ các thành phần phản động theo đạo Thiên Chúa

d)

Tạo điều kiện mở rộng giao thương với nước ngoài

37.

 Tại sao dưới thời Nguyễn, diện tích canh tác được mở rộng nhưng vẫn còn tình trạng dân lưu vong?

a)

Do Việt Nam có nền nông nghiệp lạc hậu.

b)

Do nhà nước không quan tâm đến thủy lợi

c)

Do nông dân bị cường hào, địa chủ cướp mất ruộng đất

d)

Do chế độ thuế khóa nặng nề.

38.

Tại sao vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào tết Kỉ Dậu ( 1789 ) ?

a)

Quân Thanh lúc đó chủ quan, thiếu đề phòng đồng thời tạo yếu tố bất ngờ.                                

b)

Quân Thanh mệt mỏi nên lơ là cảnh giác

c)

Tây Sơn đang mạnh với khí thế quyết chiến, quyết thắng                                                

d)

Vào dịp Tết, Quân Thanh nhớ gia đình nên chủ quan không phòng bị.

39.

"Oai oái như phủ Khoái xin cơm". Câu ca dao này phản ánh thực trạng gì của xã hội thời Nguyễn?

a)

Tình trạng thuế khóa nặng nề ở phủ Khoái

b)

Tình trạng vỡ đê liên miên khiến dân phiêu tán ở phủ Khoái

c)

Tình trạng tham nhũng của quan lại ở phủ Khoái                                         

d)

Tình trạng bắt lính, bắt phu ở phủ Khoái

40.

Dưới triều Nguyễn, các trạm ngựa được thiết lập để:

a)

Truyền tin tức giữa triều đình với các địa phương

b)

Để nuôi ngựa đã qua chiến đấu

c)

Để huấn luyện ngựa cho quân đội                                           

d)

Để làm nơi nghỉ chân cho ngựa chiến.