wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cuối kỳ 2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương được kí kết là

a)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ

c)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc

2.

Việc Mĩ - Diệm mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, đạo luật 10-59 chứng tỏ điều gì?

a)

Mĩ – Diệm rất mạnh

b)

Sự suy yếu, ngày càng bị cô lập của chúng

c)

Sức mạnh về quân sự của Mĩ - Diệm

d)

Chính sách độc tài của chế độ gia đình trị

3.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là

a)

tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩ

d)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

4.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

làm hậu phương kháng chiến

c)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

chống chiến tranh phá hoại của Mĩ

5.

Giải thích thế nào về “Ấp chiến lược”?

a)

Là nơi tập trung quản lí hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam

b)

Là một loại trại tập trung trá hình được dựng lên để kiểm soát, kìm kẹp nhân dân

c)

Là một mô hình xây dựng kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lí ở vùng đô thị miền Nam

d)

Là một chính sách nhằm cướp lại ruộng đất của nhân dân ta, tạo điều kiện cho các thế lựcđịa chủ- tư sản hóa ở miền Nam phát triển, làm chỗ dựa xã hội cho chính quyền Diệm

6.

Phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ (1959 – 1965) có gì khác so với giai đoạn từ (1954 – 1959)?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị vơi đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu

c)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

Kết hợp binh vận với vũ trang

7.

Điểm khác biệt của chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) so với chiến lược "Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới" (1954-1959) của Mĩ ở miền Nam là

a)

sử dụng quân đội Mĩ và quân đội các nước đồng minh trực tiếp tham chiến

b)

sử dụng quân đội Mĩ và quân đội các nước đồng minh trực tiếp tham chiến kết hợp với quân đội tay sai

c)

sử dụng quân đội tay sai, cố vấn Mĩ chỉ huy kết hợp với vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại của Mĩ

d)

để cho quân đội Sài Gòn "tự đứng vững"

8.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn, phương pháp bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960)

b)

kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26/3/1955

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959)

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973)

9.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập "ấp chiến lược" là

a)

củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

b)

tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định hoàn toàn miền Nam

c)

mở rộng vùng kiểm soát, ngăn cản nhân dân với cách mạng

d)

xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát

10.

Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền

b)

tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước

c)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam sau đó tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

11.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ bắt đầu từ giữa năm 1965 được tiến hành bằng lực lượng

a)

quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ

b)

quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

12.

Mĩ phải tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược là do thất bại trong

a)

cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

b)

cuộc tiến công chiến lược năm (1972)

c)

cuộc hành quân xâm lược Campuchia

d)

thất bại trong trận Đường 9 - Nam Lào

13.

Thắng lợi chung nào dưới đây của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống ‘Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dt cơ bản của 3 nước

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước

d)

Hiệp định Pari được kí kết

14.

Chiến thắng nào của quân ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Bình giã

d)

Đồng Xoài

15.

Trong thời kì 1954 – 1975 thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

16.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

VN hóa chiến tranh

d)

Ch/tranh đặc biệt

17.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

b)

Phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ

c)

Thực hiên âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

18.

Những thắng lợi nào dưới đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và Điện Biên Phủ trên không

c)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Điện Biên Phủ trên không

d)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972

19.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta ở miền Bắc đã buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972

d)

Chiến thắng Phước Long năm 1975

20.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương

c)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiện chiến tranh của Mĩ

d)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương

21.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là

a)

sử dụng quân Mĩ

b)

dùng quân đồng minh của Mĩ

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn

d)

đánh phá miền Bắc

22.

Nhận định nào dưới đây là đúng vai trò của miền Bắc trong giai đoạn từ 1965 đến 1973?

a)

Bảo vệ vững chắc miền Bắc, là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam, Lào, Campuchia

b)

Bảo vệ vững chắc miền Bắc, là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam

c)

Là hậu phương lớn chi viện cho miền Nam, cho Lào, Campuchia

d)

Bảo vệ vững chắc miền Bắc, chi viện cho chiến trường Lào, Campuchia

23.

Thắng lợi của quân dân ta trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ đã

a)

góp phần làm đảo lộn Chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

làm sụp đổ hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

buộc Mĩ phảo từ bỏ hoàn toàn các loại hình chiến tranh xâm lược

d)

buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút quân về nước

24.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị

b)

phá hoại Hiệp định, tiếp tục chiến tranh

c)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

d)

phá hoại miền Bắc

25.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) là gì?

a)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

c)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”

26.

Tỉnh thành cuối cùng của miền Nam Việt Nam được giải phóng trong năm 1975 là

a)

Cà Mau

b)

Sài gòn-Gia Định

c)

Châu Đốc

d)

Bạc Liêu

27.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

28.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

a)

“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

d)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

29.

Nội dung lịch sử nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

30.

Vì sao trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ một lực lượng mỏng và bố phòng sơ hở

b)

Địa hình ở đây chủ yếu là rừng núi, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để ta tiêu diệt địch

c)

Quân đội Sài Gòn phán đoán sai hướng tiên công của quân ta nên không có sự phòng bị

d)

Địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh, trang bị vũ khí hiện đại nhưng bố phòng sơ hở

31.

Sự kiện Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn (18–4 - 1975) và Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống Mĩ (21–4 - 1975) đã chứng tỏ

a)

sự sa sút tột độ về mặt tinh thần, ý chí trong nội bộ địch

b)

chính quyền Sài Gòn đã bị sụp đổ hoàn toàn

c)

thời cơ mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn đã chín muồi

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của ta đã kết thúc thắng lợi

32.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

33.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?

a)

Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi

c)

Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất

34.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến

35.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng đề ra và thực hiện thành công là

a)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

b)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

c)

tự do và chủ nghĩa xã hội

d)

cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội

36.

Ý nào sau đây là điểm khác biệt về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Tiến hành thần tốc, táo bạo, bất ngờ

b)

Tiến hành đánh nhanh thắng nhanh

c)

Đánh vào cứ điểm quan trọng nhất của kẻ thù

d)

Đánh vào cơ quan đầu não của kẻ thù

37.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến 1975 là

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

38.

Hai công trình có qui mô lớn và quan trọng ở nước ta được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng tên gọi là

a)

đường sắt thống nhất Bắc – Nam

b)

đường Hồ Chí Minh trên biển

c)

đường Hồ Chí Minh

d)

quốc lộ 1 A

39.

Từ ngày 15 đến ngày 21 – 11 – 1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn, đã nhất trí

a)

lấy tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca

d)

đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh

40.

Sự kiện mở đầu cho quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975 là

a)

Nghị quyết Hội nghị 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn

d)

Kì họp đầu tiênQuốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất

41.

Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (3-1982)

b)

Đại hội VI (12-1986)

c)

Đại hội VII (6-1991)

d)

Đại hội VIII (6-1996)

42.

Những thành tựu của nước ta đạt được trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) đổi mới đã khẳng định

a)

vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế

b)

nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

c)

tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

d)

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp

43.

Câu 43: Tại sao nói công cuộc đổi mới ở nước ta là phù hợp với xu thế chung của thời đại?

a)

Tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa

b)

Xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay là hòa nhập, mở cửa, hợp tác và phát triển

c)

Hai hệ thống chính trị thế giới không còn đối lập nữa

d)

Nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đặt vấn đề quan hệ với Việt Nam

44.

Tại sao Đảng ta chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

Những khó khăn của đất nước ta bắt đầu từ kinh tế

c)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới những lĩnh vực khác

d)

Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu

45.

Câu 45: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới ?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực

c)

Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước

d)

Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình, hữu nghị