wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử:V

Total questions: 133

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1897, thực dân Pháp cử nhân vật nào sang làm Toàn quyền Đông Dương?

a)

Rivie     

b)

   Gáchủ nghĩaiê

c)

Pôn Đume   

d)

Bôlaéc

2.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế nông nghiệp phát triển, kinh tế công nghiệp chậm phát triển

b)

xuất hiện những mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng manh mún và lệ thuộc vào Pháp

c)

thương nghiệp phát triển với việc mở rộng giao lưu buôn bán

d)

hệ thống đường giao thông thủy, bộ, hàng không được mở rộng

3.

Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp cơ bản là

a)

địa chủ phong kiến và tiểu tư sản

b)

địa chủ phong kiến và tư sản

c)

địa chủ phong kiến và nông dân

d)

công nhân và nông dân

4.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ

b)

Đồn điền

c)

Công nghiệp đóng tàu

d)

Các xí nghiệp chế biến

5.

Đầu thế kỉ XX, mục tiêu đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?

a)

Đòi quyền lợi kinh tế

b)

Đòi quyền lợi giai cấp

c)

Đòi quyền lợi dân tộc

d)

Đòi quyền tự do, dân chủ

6.

Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”

c)

Chính sách “đồng hóa” dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách “khủng bố trắng” đối với những người chống đối

7.

Trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Khai thác mỏ

d)

Luyện kim và cơ khí

8.

iai cấp hay tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề trong thời gian thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Tầng lớp tư sản dân tộc

b)

Tầng lớp tiểu tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp nông dân

9.

Giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu xuất thân từ

a)

tư sản   

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

địa chủ nhỏ

10.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi

b)

Công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

11.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp

c)

Phương thức sản xuất thực dân

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

12.

Để tối đa hóa nguồn lợi nhuận, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột nào?

a)

Phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa

b)

Phương thức bóc lột phong kiến

c)

Phương thức bóc lột thực dân

d)

Phương thức bóc lột tiền tư bản chủ nghĩa

13.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

a)

địa chủ nhỏ và công nhân

b)

công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

d)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản

14.

Giai cấp nào ra đời trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và trở thành lực lượng đông đảo của cách mạng?

a)

Tư sản dân tộc     

b)

Công nhân

c)

Nông dân     

d)

Tiểu tư sản

15.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX còn mang tính tự phát vì

a)

đấu tranh chưa mạnh mẽ, chưa kiên quyết

b)

đấu tranh chỉ đòi quyền lợi về kinh tế

c)

chưa quan tâm đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ

d)

sự đàn áp dã man của thực dân Pháp

16.

Lực lượng xã hội nào dưới đây đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài vào Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Sĩ phu yêu nước tiến bộ

d)

Sĩ phu yêu nước

17.

Những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tư tưởng tiến bộ từ những nước nào đã ảnh hưởng đến Việt Nam?

a)

Các nước Đông Nam Á

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Anh và Pháp

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

18.

Để tiến hành khai thác thuộc địa ở Việt Nam, trước hết thực dân Pháp đã phải

a)

chuẩn bị thật nhiều vốn và đội ngũ công nhân làm thuê.

b)

thực hiện quá trình xâm lược và bình định Việt Nam.

c)

đưa giai cấp tư sản từ Pháp sang Việt Nam

d)

ổn định kinh tế, chính trị ở chính quốc.

19.

Thực dân Pháp phải mất bao nhiêu năm mới có thể tiến hành khai thác được Việt Nam?

a)

20 năm

b)

30 năm

c)

40 năm

d)

50 năm

20.

Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1897 đến năm 1913

b)

Từ năm 1898 đến năm 1914

c)

Từ năm 1899 đến năm 1914.

d)

Từ năm 1897 đến năm 1916

21.

Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành trong khoảng thời gian nào?

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam.

d)

Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam.

22.

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị” bằng cách

a)

tách Việt Nam khỏi Lào và Cam-pu-chia.

b)

chia Việt Nam thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

c)

chia Việt Nam thành ba xứ: Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì.

d)

chia dân tộc Việt Nam thành nhiều tầng lớp khác nhau.

23.

Trong chính sách “chia để trị” ở Việt Nam, thực dân Pháp chọn vùng nào là vùng đất thuộc Pháp?

a)

Bắc Kì.

b)

Trung Kì.

c)

Nam Kì.

d)

Cả Bắc, Trung, Nam Kì.

24.

Chính sách thâm độc nhất của thực dân Pháp trên lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam trong quá trình khai thác thuộc địa là chính sách

a)

đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.

b)

lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp.

c)

thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.

d)

tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

25.

Tầng lớp tư sản dân tộc ở Việt ra có nguồn gốc từ

a)

một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

b)

một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh.

c)

một số tiểu tư sản có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.

d)

tư bản Pháp vào Việt Nam buôn bán.

26.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu

a)

khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

d)

xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.

27.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

b)

Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905)

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

28.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy tân để phát triển đất nước

c)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

29.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

30.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào

a)

Duy tân     

b)

Đông du

c)

Bạo động chống Pháp      

d)

“Chấn hưng nội hóa”

31.

Phong trào Đông du (1908) tan rã vì

a)

phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

b)

đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

c)

Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước

d)

chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bộ

32.

Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?

a)

Trung Quốc  

b)

Triều Tiên

c)

Việt Nam     

d)

Thái Lan

33.

Tại sao vào năm 1911, Phan Bội Châu từ Thái Lan lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?

a)

Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động

b)

Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc

c)

Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập

d)

Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp

34.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

a)

Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

b)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam

35.

Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?

a)

Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước

b)

Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô

d)

Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước

36.

Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là

a)

tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước

b)

mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu

c)

khuấy động được dư luận trong và ngoài nước

d)

kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta

37.

Cuối năm 1913, cách mạng Việt Nam trải qua giai đoạn khó khăn là do

a)

Thực dân Pháp tăng cường khủng bố trước những hoạt động của Việt Nam Quang phục hội, Phan Bội Châu bị bắt

b)

Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội không đạt hiệu quả

c)

Thực dân Pháp cấu kết với giới quân phiệt Trung Quốc trục xuất những thành viên của Việt Nam Quang phục hội

d)

Việt Nam Quang phục hội không có đường lối, mục tiêu rõ ràng

38.

Nội dung nào thể hiện chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh?

a)

Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc

b)

Cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập

c)

Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc

d)

Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam

39.

Phan Châu Trinh chủ trương cải cách đất nước vì

a)

sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên thế giới

b)

phong trào Đông Du trước đó đã thất bại

c)

xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại

d)

tư tưởng cách mạng trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam

40.

Trong cuộc vận động Duy tân, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán

b)

Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh

c)

Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại

d)

Mở rộng buôn bán trong nước

41.

Trong lĩnh vực nông nghiệp của cuộc vận động Duy tân (1906 - 1908), Phan Châu Trinh chú ý đến hoạt động nào?

a)

Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân

b)

Vận dụng phương pháp sản xuất mới

c)

Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

d)

Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu,…

42.

Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã chú trọng

a)

thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật

b)

tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học

c)

mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới

d)

thay đổi nội dung học tập, chú ý sử dụng chữ Nôm và chữ Quốc ngữ thay cho chữ Hán trước đó

43.

Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) là

a)

tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, lên án những hủ tục phong kiến

b)

tiến hành cải cách về văn hóa, đưa tư tưởng văn hóa tiến bộ vào đời sống nhân dân

c)

xây dựng nền văn hóa truyền thống dân tộc

d)

khôi phục những tinh hoa văn hóa bị mai một.

44.

Cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã dẫn tới sự xuất hiện của phong trào nào dưới đây?

a)

Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân

b)

Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

c)

Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)

d)

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907)

45.

Nội dung chủ yếu của phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907) là

a)

vận động văn hóa lớn, đưa đất nước thoát khỏi hủ tục lạc hậu

b)

cải cách kinh tế, đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu

c)

cải cách xã hội, đưa đất nước phát triển toàn diện để thoát khỏi ách thống trị của thực dân

d)

cải cách văn hóa – xã hội, gắn liền với giáo dục lòng yêu nước, đấu tranh cho dân tộc thoát khỏi ách ngoại xâm

46.

Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, những tác phẩm nổi tiếng của ai được dịch sang tiếng Hán rồi du nhập vào nước ta?

a)

Mác và Ăng-ghen.

b)

Mông-te-xki-ơ và Phu-ri-ê.

c)

Rút-xô và Mông-te-xki-ơ.

d)

Xanh Xi-mông và Ô-oen.

47.

Theo các sĩ phu tiến bộ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, đất nước muốn phát triển phải đi theo con đường

a)

cải cách của Trung Quốc.

b)

Duy tân của Nhật Bản.

c)

cách mạng vô sản ở Pháp.

d)

cách mạng tháng Mười Nga.

48.

Những người đi tiên phong trong phong trào yêu nước và cách Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

Nguyễn Thái Học, Hoàng Hoa Thám.

b)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu.

c)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Trường Tộ.

49.

Cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX đã gắn việc đánh đuổi thực dân Pháp với

a)

đánh đuổi phong kiến tay sai.

b)

cải biến xã hội.

c)

giành độc lập dân tộc.

d)

giải phóng giai cấp nông dân.

50.

Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, những thông tin quốc tế được du nhập vào Việt Nam thông qua

a)

các nước ở khu vực Đông Nam Á.

b)

các nước Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

các nước Anh, Pháp.

d)

các nước Độ và Trung Quốc.

51.

Phong trào cải cách chính trị - văn hoá của những nhân vật nào ở Trung Quốc đã có tác động mạnh mẽ đến nước ta những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?

a)

Tôn Trung Sơn và Lương Khải Siêu.

b)

Mao Trạch Đông và Đặng Tiểu Bình.

c)

Đặng Tiểu Bình và Khang Hữu Vi.

d)

Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi.

52.

“Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực …” là tuyên bố của

a)

Chính phủ Pháp

b)

Toàn quyền Đông Dương

c)

chính phủ tay sai ở Đông Dương

d)

chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương

53.

Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?

a)

Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực

b)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp

c)

Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách

d)

Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp

54.

Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động mạnh nhất đến lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - chính trị.      

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Kinh tế - xã hội.       

d)

Giáo dục - tư tưởng.

55.

Nền công nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có vai trò như thế nào đối với kinh tế Pháp?

a)

Phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc

b)

Có vai trò chính trong việc bù đắp những tổn thất, thiếu hụt do chiến tranh của chính quốc

c)

Cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của chiến tranh

d)

Tránh sự phụ huộc vào nền công nghiệp chính quốc

56.

Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho việc trao đổi hàng hóa giữa Pháp với Đông Dương thế nào?

a)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương giảm

b)

Hàng hóa nhập khẩu từ Pháp sang Đông Dương tăng lên

c)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp giảm

d)

Hàng hóa xuất khẩu từ Đông Dương sang Pháp tăng lên

57.

Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?

a)

Liên kết đầu tư kinh doanh giữa tư bản pháp và tư bản Đông Dương

b)

Nới lỏng độc quyền, cho tư bản người Việt được kinh doanh tương đối tự do

c)

Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp

d)

Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển

58.

Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao?

a)

Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa

d)

Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa

59.

Yếu tố nào tác động đến tình hình xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Chính sách về kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam

b)

Những biến động của tình hình thế giới

c)

sách của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất

60.

Nguyên nhân nào dẫn đến đời sống của nông dân Việt Nam này càng bần cùng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Pháp chuyển sang độc canh cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

b)

Thực dân Pháp không quan tâm phát triển nông nghiệp

c)

Nạn bắt lính đưa sang chiến trường châu Âu, nạn chiếm đoạt ruộng đất

d)

Chính quyền thực dân không quan tâm đến hoạt động thủy lợi

61.

Tư sản Việt Nam đã làm gì để có địa vị chính trị nhất định sau khi giành được vai trò nhất định trong kinh tế?

a)

Tăng cường đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

b)

Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với tư bản Pháp

c)

Lập cơ quan ngôn luận, bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh tế cho người trong nước

d)

Cử người tham gia bộ máy chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương

62.

Lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

tư sản dân tộc      

b)

tiểu tư sản

c)

công nhân       

d)

công nhân và nông dân

63.

Hình thức đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

đấu tranh chính trị

b)

đấu tranh kinh tế

c)

đấu tranh kinh tế kết hợp với bạo động

d)

bạo động vũ trang giành chính quyền

64.

Cuộc đấu tranh của nữ công nhân nhà máy sàng Kế Bào (Quảng Ninh) diễn ra vào ngày 22-2-1916 nhằm

a)

chống cúp phạt lương

b)

đòi tăng lương

c)

đòi giảm giờ làm

d)

chống làm việc quá 12 giờ trong ngày

65.

Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân

c)

Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc

d)

Khẳng định vị trí, vai trò của công nhân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

66.

Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?

a)

Khâm phục tinh thần yêu nước và con đường cứu nước của họ

b)

Không tán thành việc hướng ra nước ngoài tìm đường cứu nước của họ

c)

Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ

d)

Cho rằng con đường cứu nước của họ là bước đi đúng đắn nhưng chưa triệt để

67.

Trước những hạn chế về khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?

a)

Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc

b)

Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm

c)

Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ

d)

Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ

68.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Thực dân Pháp đặt xong ách thống trị trên đất nước Việt Nam

b)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ

c)

Các tư tưởng cứu nước mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản ảnh hưởng sâu rộng đến nước ta

d)

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam đang bế tắc, chưa có lối thoát

69.

Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước vì

a)

thực dân Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

b)

đây là nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

muốn tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình

d)

đây là nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng

70.

Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?

a)

Pháp       

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản   

d)

Liên Xô

71.

Nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành trong hành trình tìm đường cứu nước là

a)

cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

b)

ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

c)

cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

d)

cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập

72.

Những hoạt động yêu nước đầu tiên của Nguyễn Tất Thành ở Pháp có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Là cơ sở để Người tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người

c)

Tuyên truyền và khích lệ tinh thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp

d)

Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

73.

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngành kinh tế nào ở Việt Nam phải gánh đỡ những tổn thất, thiếu hụt của chính quốc trong thời gian chiến tranh?

a)

Nông nghiệp.   

b)

Công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.    

d)

Tài chính.

74.

Với chính sách cai trị theo kiểu thực dân cũ của Pháp thì mọi quyền hành ở Việt Nam tập trung trong tay

a)

Thống sứ người Pháp.

b)

vua quan triều Nguyễn.

c)

Chính phủ Pháp.

d)

tư bản Pháp.

75.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã mở rộng thương thuyết với chính phủ nước nào để phối hợp đàn áp cách mạng Việt Nam?

a)

Chính phủ Anh.

b)

Chính phủ Mĩ.

c)

Chính phủ Trung Quốc.

d)

phủ Thái Lan.

76.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, Toàn quyền Đông Dương tuyên bố điều gì trên lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam?

a)

Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp hết ruộng đất cho địa chủ người Pháp.

b)

Việt Nam phải có nghĩa vụ đóng góp sức người, sức của cho “nước mẹ tham chiến”.

c)

Việt Nam phải chi phí cho chiến trường nước Pháp trong lúc có chiến tranh.

d)

Việt Nam phải gánh chịu mọi tổn thất chiến tranh của nước Pháp.

77.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây gắn với phong trào yêu nước của các sĩ phu Việt Nam đầu thế kỉ XX?

a)

Đấu tranh đơn thuần bằng vũ trang.

b)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

c)

Đấ Đấu tranh chủ yếu bằng hình thức chính trị.

d)

Dùng biện pháp cải cách yêu cầu thực dân Pháp trả độc lập.

78.

Trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Phan Bội Châu đã tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết là

a)

Trung Quốc.   

b)

Ấn Độ.

c)

Thái Lan.   

d)

Nhật Bản.

79.

Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản vào thời gian nào?

a)

Năm 1908.

b)

Năm 1906.

c)

Năm 1904.

d)

Năm 1902.

80.

Phan Bội Châu và các đồng chí của mình thành lập Việt Nam Quang phục hội vào

a)

Năm 1912

b)

Năm 1908

c)

Năm 1913

d)

Năm 1904

81.

Trong quá trình hoạt động cách mạng của mình, Phan Châu Trinh nêu chủ trương cứu nước, cứu dân bằng cách

a)

tiến hành bạo động đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

cải cách nâng cao dân trí, dân quyền.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Pháp để giành độc lập.

d)

tổ chức diễn thuyết và bình luận.

82.

Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam?

a)

“Tự lực, tự cường”.

b)

“Tự lực cánh sinh”

c)

“Tự lực khai hoá”.

d)

“Tự do dân chủ”.

83.

Phan Châu Trinh đã từng đi đến những đâu để vận động cải cách theo phương châm của mình?

a)

Khắp Quảng Nam và các tỉnh Trung Kì.

b)

Khắp các tỉnh Trung Kì và Bắc Kì.

c)

Khấp trong nước và nước ngoài.

d)

Khắp Trung Quốc và Nhật Bản.

84.

Phong trào Duy tân của Phan Châu Trinh đã làm bùng lên trong quần chúng ngọn lửa đấu tranh

a)

chống thực dân Pháp và bọn vua quan phong kiến mạnh mẽ.

b)

chống đi phu, đòi giảm sưu thuế.

c)

chống chính sách chia để trị của Pháp.

d)

chống chiến trận, bảo vệ hoà bình ở Việt Nam.

85.

Phong trào Duy tân của Phan Châu Trinh bùng nổ vào thời gian nào, khởi điểm của phong trào ở tỉnh nào?

a)

Bùng nổ vào năm 1908, khởi điểm ở Quảng Ngãi.

b)

Bùng nổ vào năm 1906, khởi điểm ở Quảng Nam.

c)

Bùng nổ vào năm 1908, khởi điểm ở Bình Định.

d)

Bùng nổ vào năm 1906, khởi điểm ở Phú Yên.

86.

Những năm đầu thế kỉ XX, giữa Phan Bội Châu và Hoàng Hoa Thám đã có cam kết như thế nào?

a)

Tổ chức vụ đầu độc của binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

b)

Cùng hưởng ứng cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Khi nghĩa quân Yên Thế nổi dậy thì Việt Nam Quang phục hội sẽ hưởng ứng.

d)

Khi Trung Kì nổi dậy thì nghĩa quân Yên Thế sẽ hưởng ứng, phối hợp hành động.

87.

Mặc dù bị thất bại nhưng khởi nghĩa Yên Thế đã thể hiện

a)

khí phách đấu tranh của nhân dân Yên Thế.

b)

tinh thần yêu nước của các sĩ phu phong kiến.

c)

tinh thần yêu nước và sức mạnh tiềm tàng của nông dân Việt Nam.

d)

câu A, B, C đều đúng.

88.

Những người đi tiên phong trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu.

b)

Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Thái Học.

c)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc, Phan Bội Châu.

89.

Để đánh đuổi giặc Pháp bằng bạo lực cách mạng, Việt Nam Quang phục hội đã thành lập tổ chức có tên gọi là

a)

“Việt Nam Quang phục quân”.

b)

“Việt Nam Cứu quốc quân.”

c)

“Việt Nam Bạo lực quân”.

d)

“Quang phục quân”.

90.

Mục đích cơ bản trong phong trào Đông du của Phan Bội Châu là

a)

đưa người Việt Nam sang các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm về đánh Pháp.

b)

đưa người Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng cho cách mạng.

c)

Phan Bội Châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp.

d)

đưa thanh thiếu niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng chống Pháp.

91.

Cho các sự kiện sau:

1. Là sĩ phu nổi tiếng đất Quảng Nam.

2. Người sáng lập ra tổ chức Việt Nam Quang phục hội.

3. Lấy hiệu là Tây Hồ, sinh năm 1872.

4. Chủ trương dùng bạo động vũ trang đánh đuổi Pháp.

Hãy chọn sự kiện gắn với nhân vật lịch sử Phan Bội Châu.

a)

1,3

b)

2,4

c)

2,3

d)

1,4

92.

Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng lại chế độ phong kiến là mục tiêu của xu hướng cứu nước

a)

ở cuối thế kỉ XIX.

b)

ở đầu thế kỉ XIX.

c)

của Phan Bội Châu.

d)

của Phan Châu Trinh.

93.

Lực lượng tham gia phong trào đấu tranh cứu nước đầu thế kỉ XX là

a)

nhiều tầng lớp, giai cấp, thành phần xã hội.

b)

nông dân, công nhân và trí thức.

c)

sĩ phu yêu nước tiến bộ và nông dân.

d)

các sĩ phu yêu nước.

94.

Mục đích của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX là

a)

bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cách mạng Việt Nam.

b)

nâng cao dân trí cho cách mạng Việt Nam.

c)

đào tạo nhân tài cho cách mạng Việt Nam.

d)

mở rộng phong trào đấu tranh ra nước ngoài.

95.

Hình thức và nội dung hoạt động của cuộc vận động Duy tân là gì?

a)

Đưa học sinh đi du học nước ngoài.

b)

Diễn thuyết: bình văn, sách báo.

c)

Vận động Duy tân nâng cao dân trí.

d)

Đấu tranh vũ trang giành chính quyền.

96.

Mục đích làm cách mạng là cứu nước, cứu dân là tư tưởng cứu nước của

a)

Nguyễn Trường Tộ.

b)

Tôn Thất Thuyết.

c)

phong trào Cần vương.

d)

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.

97.

Khuynh hướng của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX ở Việt Nam là

a)

khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

khuynh hướng vô sản.

c)

khuynh hướng bạo động.

d)

khuynh hướng cải lương.

98.

Thành phần lãnh đạo phong trào yêu nước, chống Pháp đầu thế kỉ XX là

a)

văn thân, sĩ phu phong kiến yêu nước.

b)

các sĩ phu yêu nước theo khuynh hướng phong kiến.

c)

tầng lớp Nho học đang trên con đường tư sản hoá.

d)

những nhà yêu nước đã thức tỉnh với thời cuộc.

99.

Một trong những phương thức hoạt động của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX là

a)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

bạo động kết hợp với bất bạo động,

c)

cải cách xã hội và nâng cao dân trí.

d)

thành lập chính đảng lãnh đạo cách mạng.

100.

Phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX thất bại không vì lí do nào dưới đây?

a)

Thực dân Pháp còn quá mạnh, đủ sức đàn áp các phong trào.

b)

Không nhận được sự hưởng ứng của quần chúng nhân dân.

c)

Hạn chế về giai cấp, đường lối, tổ chức thiếu chặt chẽ.

d)

Chưa tập hợp được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

101.

Chưa tập hợp được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

a)

Đều thực hiện chủ trương dùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp.

b)

Đều noi theo gương Nhật Bản để tự cường.

c)

Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

102.

Một trong những lí do khiến Phan Bội Châu đến Nhật Bản khi ra đi tìm đường cứu nước là

a)

Nhật Bản thực hiện thành công cuộc Duy tân Minh Trị.

b)

Nhật Bản không đặt quan hệ với thực dân Pháp.

c)

Nhật Bản có phong tục tập quán khác với Pháp.

d)

lúc này Nhật Bản đang ủng hộ Việt Nam đánh Pháp.

103.

Đào tạo nhân tài cho đất nước, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là mục đích của

a)

phong trào Đông Kinh nghĩa thục.

b)

phong trào Đông du của Phan Bội Châu.

c)

cuộc vận động Duy tân của Phan Bội Châu.

d)

cuộc vận động Duy tân của Phan Châu Trinh.

104.

Vào đầu thế kỉ XX, những trí thức của thời phong kiến, đã nhận thấy điểm hạn chế đang diễn ra trong xã hội Việt Nam là

a)

hệ tư tưởng Nho giáo và sự phản bội của triều đình phong kiến.

b)

các tân thư, tân báo của Trung Hoa cứ tấp nập đưa vào Việt Nam.

c)

triều đình nhà Nguyễn không thể đưa đất nước thoát khỏi nô lệ.

d)

sự áp đảo của hệ tư tưởng dân chủ tư sản tràn vào Việt Nam.

105.

Vào đầu thế kỉ XX, sự kiện trên thế giới củng cố niềm tin vào con đường cách mạng tư sản của những trí thức phong kiến tư sản hóa ở Việt Nam?

a)

Cải cách của Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu ở Trung Quốc.

b)

Cải cách ở Nhật Bản sau Minh Trị Duy tân (1868).

c)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thắng lợi.

d)

Cách mạng tư sản Pháp thắng lợi triệt để.

106.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã cố gắng khôi phục, duy trì và mở rộng cơ sở công nghiệp ở Việt Nam để

a)

thu được nhiều lợi nhuận phục vụ cho chiến tranh.

b)

bù đắp cho công nghiệp chính quốc.

c)

có cơ sở đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam.

d)

khai thác tối đa tài nguyên, thiên nhiên ở Việt Nam.

107.

Chính quyền thực dân đã chú trọng phục hồi các ngành công nghiệp nào ở Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp nhẹ.

c)

Công nghiệp phục vụ chiến tranh.

d)

Công nghiệp khai khoáng.

108.

Nguyên nhân nào khiến các cơ sở sản xuất, buôn bán, giao thông vận tải của người Việt Nam được củng cố, mở rộng trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho hàng hóa từ Pháp chở sang Việt Nam giảm sút.

b)

Việt Nam có điều kiện phát triển các ngành nghề trên.

c)

thực dân Pháp không vận chuyển hàng hoá từ chính quốc sang Việt Nam.

d)

Việt Nam có thị trường rộng lớn và thu hút được nhiều đầu tư Pháp.

109.

Việt Nam có thị trường rộng lớn và thu hút được nhiều đầu tư Pháp.

a)

thực dân Pháp bóc lột nặng nề, nạn đói thường xuyên xảy ra.

b)

nông dân bị đói khổ, không còn sức sản xuất.

c)

nông dân bị tước đoạt ruộng đất nên không có đất để sản xuất.

d)

thực dân Pháp bắt nông dân đi lính đánh thuê cho chúng.

110.

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam có sự biến chuyển như thế nào?

a)

Tăng nhanh về số lượng.

b)

Trưởng thành về ý thức giai cấp.

c)

Đã thành lập được chính đảng vô sản.

d)

Đã nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.

111.

Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam

a)

bị thực dân chèn ép nên không phát triển nổi.

b)

có điều kiện phát triển cả về số lượng và thế lực kinh tế.

c)

bị phá sản vì không cạnh tranh nổi với tư sản mại bản.

d)

bị thực dân Pháp và phong kiến kìm hãm nên không phát triển.

112.

Tầng lớp tiểu tư sản thành thị ở Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm

a)

tiểu chủ, tiểu thương, tiểu nông.

b)

học sinh, sinh viên, dân nghèo.

c)

tiểu chủ, tiểu thương, công chức, học sinh, sinh viên.

d)

trí thức, tiểu thương, tiểu công, tiểu nông, thợ thủ công.

113.

Tên tuổi của Bạch Thái Bưởi gắn liền với giai tầng trong xã hội Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

giai cấp nông dân.

b)

giai cấp công nhân.

c)

tầng lớp tư sản dân tộc.

d)

tầng lớp tiểu tư sản thành thị.

114.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội mở hoạt động trở lại khi

a)

Phan Bội Châu bị bắt.

b)

Phan Bội Châu bị giam lỏng ở Huế.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

115.

Việt Nam Quang phục hội đã liên kết với thành phần nào để đánh úp thành Hà Nội (1914)?

a)

Công nhân ở Hà Nội.

b)

Nông dân ở Hà Nội, Thái Nguyên.

c)

Binh lính người Việt ở Hà Nội.

d)

Học sinh, sinh viên ở Hà Nội.

116.

Khởi nghĩa Thái Nguyên tan rã vào thời gian nào?

a)

Năm 1914.

b)

Năm 1916.

c)

Năm 1917.

d)

Năm 1918.

117.

Năm 1915, Việt Nam Quang phục hội phối hợp với tù nhân ở đâu tiến hành khởi nghĩa

a)

Tù nhân ở Phú Thọ.

b)

Tù nhân ở Lục Giang (Bắc Giang).

c)

Tù nhân ở Hà Nội.

d)

Tù nhân ở Lao Bảo (Quảng Trị).

118.

Lợi dụng sự phản ứng của binh lính người Việt và nhân dân ở các địa phương nào mà Thái Phiên và Trần Cao Vân đã vận động họ tiến hành khởi nghĩa?

a)

Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên.

b)

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Huế.

c)

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

d)

Quảng Ngãi, Bịnh Định, Phú Yên, Khánh Hoà.

119.

Lực lượng chủ yếu của Việt Nam Quang phục hội trong những năm đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

công nhân, nông dân, thợ thủ công.

b)

công nhân và viên chức hoả xa trên tuyến đường sắt Hải Phòng - Vân Nam.

c)

công nhân và binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

d)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

120.

Việt Nam Quang phục hội chuyển hướng về hoạt động trong nước khi nào?

a)

Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn quyết liệt.

c)

Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn cuối.

d)

KKhi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

121.

Khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân không thành vì

a)

bị thực dân Pháp đàn áp ngay từ lúc khởi nghĩa chưa bùng nổ.

b)

kế hoạch khởi nghĩa bị lộ trước khi tiến hành.

c)

số lượng người tham gia khởi nghĩa quá ít không thể tiến hành được.

d)

Thái Phiên và Trần Cao Vân mời vua Duy Tân tham gia khởi nghĩa.

122.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa của binh lính ở Thái Nguyên năm 1917 là

a)

Thái Phiên và Trịnh Văn cấn.

b)

Trịnh Văn Cấn và Lương Ngọc Quyến.

c)

Trần Cao Vân và Lương Ngọc Quyến.

d)

Trịnh Văn Cấn và vua Duy Tân.

123.

Âm mưu “dùng người Việt trị người Việt ” của thực dân Pháp bị giáng một đòn nặng nề bởi các sự kiện nào ở Việt Nam trong những năm 1908 đến 1917?

a)

Khởi nghĩa của binh lính Hà Nội, binh lính Huế và binh lính Thái Nguyên.

b)

Khởi nghĩa của binh lính Hà Nội, binh lính miền Trung và binh lính Thái Nguyên.

c)

Khởi nghĩa của binh lính Hà Nội, binh lính miền Nam và binh lính Thái Nguyên.

d)

Khởi nghĩa của binh lính Hà Nội, binh lính Quảng Nam và binh lính Thái Nguyên.

124.

Trong các cuộc khởi nghĩa vũ trang của đồng bào dân tộc thiểu số chống thực dân Pháp, cuộc khởi nghĩa của người Thái ở Tây Bắc diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1914 đến năm 1916.

b)

Từ năm 1916 đến năm 1918.

c)

Từ năm 1918 đến năm 1922.

d)

Từ năm 1917 đến năm 1918.

125.

Cuộc khởi nghĩa của đồng bào dân tộc thiểu số nào trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất buộc thực dân Pháp phải nới rộng ách kìm kẹp, áp bức đối với các dân tộc thiểu số ở Tây Bắc?

a)

Đồng bào Thái, ở Tây Bắc.

b)

Đồng bào Mông ở Lai Châu.

c)

Đồng bào Nùng ở Quảng Bình.

d)

Đồng bào M'nông ở Tây Nguyên.

126.

Phong trào Hội kín ở Nam Kì trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất phát triển mạnh nhất ở các tỉnh

a)

Biên Hoà.

b)

Bến Tre.

c)

Châu Đốc.

d)

Sài Gòn.

127.

Thành phần tham gia đông đảo nhất trong phong trào Hội kín ở Nam Kì là:

a)

Nông dân và dân nghèo thành thị.

b)

Công nhân và binh lính người Việt

c)

Nông dân và công nhân.

d)

Công nhân, thợ thủ công và dân nghèo thành thị

128.

Một trong những mục đích hoạt động của Việt Nam Quang phục hội trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

chống thực dân Pháp.

b)

vận động nhiều tầng lớp tham gia.

c)

lật đổ chế độ phong kiến.

d)

cải cách đất nước.

129.

Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước?

a)

Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

b)

Đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.

c)

Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.

d)

Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.

130.

Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đi theo khuynh hướng cứu nước nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Khuynh hướng quốc gia cải lương,

mạng bạo lực.

c)

Khuynh hướng phong kiến.

d)

Khuynh hướng cách mạng bạo lực.

131.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Các dân tộc sống ở miền núi.

d)

Nông dân và công nhân.

132.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

b)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường,

c)

Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi.

d)

Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

133.

Thực dân Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi

a)

đánh chiếm toàn bộ Bắc Kì.

b)

đánh chiếm toàn bộ Nam Kì.

c)

Nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.

d)

các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta bị thất bại.