wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập bài 9, 10

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng dưới danh nghĩa quân Đồng minh?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

2.

Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai?  

a)

Thất nghiệp trầm trọng, thiếu thốn lương thực thực phẩm.

b)

Đất nước gặp nhiều khó khăn: thất nghiệp, thiếu thốn lương thực, thực phẩm…

c)

Phát triển thần kì, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

d)

Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

3.

Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu vào khoảng thời gian nào?  

a)

Những năm 50 của thế kỉ XX.

b)

Những năm 60 của thế kỉ XX.

c)

Những năm 70 của thế kỉ XX.

d)

Những năm 80 của thế kỉ XX.

4.

Nội dung cơ bản của hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật (1951) là  

a)

Mĩ cam kết không xâm lược Nhật Bản

b)

Mĩ tái vũ trang cho Nhật

c)

Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Nhật

d)

Chấm dứt thời kì chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản

5.

Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam

b)

Sự viện trợ của Mĩ cho Nhật Bản

c)

Sự viện trợ của các nước Tây Âu cho Nhật Bản

d)

Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

6.

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Phát triển chậm chạp

b)

Phát triển nhanh chóng

c)

Phát triển không ổn định

d)

Suy thoái kéo dài

7.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản là nước bại trận hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về

a)

Chính trị và kinh tế

b)

Chính trị và đối ngoại

c)

Quân sự và kinh tế

d)

Chính trị và an ninh

8.

Trong những thập niên gần đây, Nhật Bản đã thi hành chính sách đối ngoại gì?  

a)

Mềm mỏng về chính trị, tập trung vào phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

b)

Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 - 09 - 1951).

c)

Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.

d)

Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á.

9.

Ý nghĩa quan trọng nhất của các cải cách dân chủ đã thực hiện ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khôi phục nền kinh tế Nhật Bản đạt mức trước chiến tranh

b)

tạo mầm mống để chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lạ

c)

đưa Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm tài chính lớn của thế giới

d)

nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

10.

Nguyên nhân khách quan thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động.

b)

Các công ty Nhật Bản năng động, có sức cạnh tranh cao

c)

Vai trò điều tiết, quản lý của nhà nước

d)

Tận dụng được các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

11.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là  

a)

Áp dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

b)

Vai trò của con người Nhật Bản

c)

Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước

d)

Chi phí cho quốc phòng ít

12.

Một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tạo ra sự tăng trưởng kinh tế "thần kì" của Nhật Bản là

a)

gắn liền với những điều kiện quốc tế thuận lợi

b)

có chính sách đối nội và đối ngoại phù hợp

c)

liên kết chặt chẽ với các nước phát triển

d)

Con người được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm

13.

Nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau?  

a)

Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Phát huy truyền thống tự lực và thu lợi nhuận từ chiến tranh.

d)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào.

14.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) nhiều nước Tây Âu bị

a)

Phát xít chiếm đóng

b)

Chủ nghĩa thực dân xâm lược

c)

Chủ nghĩa đế quốc thôn tính

d)

thi hành chính sách phân biệt chủng tộc.

15.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) nền kinh tế Tây Âu có đặc điểm gì nổi bật?  

a)

Tàn phá rất nặng nề.

b)

Phát triển mạnh mẽ

c)

Phát triển không ổn định

d)

Phát triển chậm

16.

Để khôi phục nền kinh tế đất nước, năm 1948, 16 nước Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ theo Kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch phục hưng châu Âu

b)

Kế hoạch phục hưng Tây Âu

c)

Chiến lược toàn cầu.

d)

Kế hoạch khôi phục châu Âu.

17.

Để nhận được viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác - san, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?  

a)

Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ.

b)

Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.

c)

 Để hàng hóa Pháp Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu, giữ nguyên những người cộng sản trong chính phủ.

d)

Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động, giữ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ.

18.

Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?

a)

Tiến hành cải cách nền kinh tế.

b)

Nhận viện trợ từ Mĩ.

c)

Thu hẹp các quyền tự do dân chủ.

d)

Trở lại xâm lược thuộc địa.

19.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu có thái độ như thế nào đối với vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa cũ?  

a)

Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

b)

Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước.

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.

d)

Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

20.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra nhằm mục đích gì?  

a)

Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

c)

Chống lại Liên Xô và Trung Quốc

d)

Chống lại phong trào hòa bình, dân chủ ở các nước tư bản

21.

Năm 1990, ở nước Đức đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?  

a)

Bức tường Béc-lin sụp đổ

b)

Nước Đức tái thống nhất

c)

Hai nước Đức thiết lập quan hệ ngoại giao với nhau

d)

Nước Đức bị chia cắt thành 2 miền.

22.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nước nào phân chia chiếm đóng lãnh thổ nước Đức?

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.

b)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.

d)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.

23.

Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu

a)

ổn định và có điều kiện phát triển

b)

có sự đối đầu gay gắt giữa các nước.

c)

trở nên căng thẳng.

d)

có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới.

24.

Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức vươn lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

25.

Tổ chức liên kết khu vực ở Tây Âu ra đời đầu tiên là tổ chức nào?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Cộng đồng than thép châu Âu.

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

d)

Liên minh châu Âu.

26.

Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trong hoạt động kinh tế của các nước Tây Âu có điểm gì nổi bật?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc

b)

Sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực

c)

Mở rộng hoạt động thương mại với các nước châu Á

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế với khối SEV

27.

hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Cộng đồng than thép châu Âu.

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.

d)

Liên minh châu Âu.

28.

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời nhằm mục đích gì?  

a)

Hình thành "một thị trường chung", tự do thuế quan, nhân công, tư bản.

b)

Cạnh tranh với khối SEV.

c)

Nâng cao vị thế của Tây Âu trên trường quốc tế.

d)

Cạnh tranh với Mĩ và muốn dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

29.

Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?

a)

Liên minh châu Âu (EU)

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

c)

Liên hợp quốc

d)

Liên minh châu Phi (AU)

30.

Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức mang tính chất gì?  

a)

Liên minh quân sự - chính trị.

b)

Liên minh giáo dục, văn hóa, y tế.

c)

Liên minh về khoa học - kỹ thuật.

d)

Liên minh kinh tế - chính trị.

31.

Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?  

a)

Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

b)

Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.

c)

Được sự giúp đỡ từ Liên Xô.

d)

Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Macsan.