NEW
Font size
Worksheetsvật lí
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường có chiết suất n, sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i trong trường hợp này được xác định bởi công thức
sini = n
tani = n.
sini =1/n
tani =1/n.
Trong hiện tượng khúc xạ
góc khúc xạ có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới.
góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ không thể bằng 0.
góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
Tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?
v1 > v2; i > r.
v1 > v2; i < r.
v1 < v2; i > r.
v1 < v2; i < r.
Chọn câu sai.
Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Nếu tăng góc tới lên hai lần thì góc khúc xạ sẽ
tăng hai lần
tăng hơn hai lần.
tăng ít hơn hai lần
chưa đủ điều kiện để kết luận.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng truyền thẳng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
Phát biểu nào sau đây là sai? Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì
cường độ sáng của chùm tia khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tia tới.
cường độ sáng của chùm tia phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tia tới.
góc tới bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
chỉ còn chùm tia phản xạ không còn chùm tia khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Vật thật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng 2f thì ảnh của nó là
ảnh thật nhỏ hơn vật.
ảnh ảo lớn hơn vật.
ảnh thật bằng vật.
ảnh thật lớn hơn vật.
Mắt cận thị khi không điều tiết thì có tiêu điểm
nằm trước võng mạc.
cách mắt nhỏ hơn 20cm.
nằm trên võng mạc.
nằm sau võng mạc.
Khi mắt nhìn rỏ một vật đặt ở điểm cực cận thì
tiêu cự của thuỷ tinh thể là lớn nhất.
mắt không điều tiết vì vật rất gần mắt.
độ tụ của thuỷ tinh thể là lớn nhất.
khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc là nhỏ nhất.
Mắt cận thị điều tiết tối đa khi quan sát vật đặt ở
Điểm cực cận
vô cực
Điểm cách mắt 25 cm.
Điểm cực viễn
Tìm phát biểu sai. Mắt cận thị
Khi không điều tiết, tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
Phải điều tiết tối đa mới nhìn được vật ở xa.
Tiêu cự của mắt có giá trị lớn nhất nhỏ hơn mắt bình thường.
Độ tụ của thủy tinh thể là nhỏ nhất khi nhìn vật ở cực viễn
Điều nào sau là sai khi nói về ảnh ảo qua dụng cụ quang học?
Ảnh ảo không thể hứng được trên màn.
Ảnh ảo nằm trên đường kéo dài của chùm tia phản xạ hoặc chùm tia ló.
Ảnh ảo có thể quan sát được bằng mắt.
Ảnh ảo không thể quan sát được bằng mắt.
Mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F’ ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết mắt.
phải đeo thấu kính phân kì thích hợp để nhìn các vật ở xa.
điểm cực cận gần mắt hơn người bình thường.
Khi dùng một thấu kính hội tụ tiêu cự f làm kính lúp để nhìn một vật, ta phải đặt vật cách kính một khoảng
d = f.
d ≤ f.
f < d < 2f.
d > 2f
Với a là góc trong ảnh của vật qua dụng cụ quang học, a0 là góc trong vật trực tiếp vật đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác khi quan sát vật qua dụng cụ quang học là
a0/a
cosa/cosa0
a/a0
tana0/tana
Một kính thiên văn có vật kính với tiêu cự f1, thị kính với tiêu cự f2. Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
G¥ = f1 + f2.
G¥ =f2/f1
G¥ =f1/f2
G¥ =f1.f2
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
O1O2 > f1 + f2.
O1O2 < f1 + f2.
O1O2 = f1 + f2.
O1O2 = f1f2.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
n21=n1/n2
n21=n1/n2
n21 = n2 – n1.
n12 = n1 – n2.
Nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật qua thấu kính phân kì là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
. luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn ngược chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật.
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Đặt vật sáng AB cao 2 cm vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = –12 cm, trước thấu kính và cách thấu kính một khoảng d = 12 cm thì ta thu được
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 cm.
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 cm
: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 5 dp và cách thấu kính một khoảng 30 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 5 dp và cách thấu kính một khoảng 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự điều tiết của mắt?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật càng xa mắt thì độ cong của thuỷ tinh thể càng tăng.
Khi quan sát các vật càng xa mắt thì độ cong của thuỷ tinh thể càng giảm.
Khi quan sát các vật càng gần mắt thì độ cong của thuỷ tinh thể càng tăng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
. Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực viễn (CV).
Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực cận (CC).
Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất αmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm A,B.
. Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB chỉ cần vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực là mắt bình thường.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50 cm là mắt mắc tật cận thị.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 cm đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 cm đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.
Cách sửa các tật của mắt nào sau đây là sai?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp.
Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.
Muốn sửa tật lão thị của người cận thị về già phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì.
Muốn sửa tật lão thị của người cận thị về già phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của kính đối với mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính để ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt để viêc quan sát đỡ bị mỏi mắt.
Phát biểu nào sau đây về kính lúp là sai?
Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát một vật nhỏ.
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật lớn hơn vật.
Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
. G∞ = OCc/f
. G∞ = f/OCc
. G∞ = .ơOCc/f1.f2
. G∞ = f1/f2
Phát biểu nào sau đây về vật kính và thị kính của kính hiển vi là đúng?
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn.
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Phát biểu nào sau đây về cách ngắm chừng của kính hiển vi là đúng?
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức
G∞ =OCc/f1.f2
G∞ =ơ f1f2/OCc
G∞ =ơ OCc/f1f2
G∞ =f1/f2
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của kính thiên văn là đúng?
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật rất nhỏ ở rất xa.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật nhỏ ở gần.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những thiên thể ở xa.
Người ta dùng kính thiên văn để quan sát những vật có kích thước lớn ở gần.
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là
O1O2 = f1 – f2.
O1O2 = f1 + f2.
O1O2 = f1 + OCV.
O1O2 = f1 + OCV + OCC.
Phát biểu nào sau đây về cách ngắm chừng của kính thiên văn là đúng?
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa kính với vật sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Giữ nguyên khoảng cách giữa vật kính và thị kính, thay đổi khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức
G∞ =OCc/f1f2
G∞ =f1f2/OCc
G∞ =OCv/f1f2
G∞ =f1/f2
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
một tam giác vuông cân
một hình vuông.
một tam giác đều.
một tam giác bất kì.
Trong hiện tượng khúc xạ
Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.
Khi tia sáng tới không vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì góc khúc xạ r bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới i.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Trong hiện tượng khúc xạ, nhận định chưa đúng là
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới không nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn và góc tới không nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn và góc tới không lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới không lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), với góc tới i > 0 thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
. Luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.
Luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.
Khi chùm tia sáng tới mặt phân cách giữa hai môi trường bị phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Cường độ sáng của chùm phản xạ toàn phần gần bằng cường độ sáng của chùm sáng tới
Nhận xét nào sau đây là sai?
Tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ là hằng số.
. Tia tới vuông góc với mặt phân cách sẽ đi thẳng.
Tia sáng chiếu xiên từ không khí vào nước có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Tia khúc xạ và tia tới nằm trong trên cùng một mặt phẳng chứa pháp tuyến
Điều nào sau đây sai khi nói về thấu kính hội tụ?
Vật nằm trong khoảng f < d < 2f cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Vật nằm trong khoảng 0 < d < f cho ảnh ảo lớn hơn vật.
Vật nằm trong khoảng 2f < d < ¥ cho ảnh thật nhỏ hơn vật.
. Vật ảo cho ảnh thật nhỏ hơn vật
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về về thấu kính hội tụ?
Một tia sáng qua thấu kính hội tụ khúc xạ, ló ra sau thấu kính sẽ cắt quang trục chính.
Vật thật qua thấu kính cho ảnh thật thì thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Vật thật nằm trong khoảng tiêu cự (trong OF) cho ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
Một chùm sáng song song qua thấu kính hội tụ sẽ hội tụ tại tiêu điểm ảnh chính của thấu kính.
Khi dùng công thức số phóng đại với vật thật qua một thấu kính, ta tính được độ phóng đại k < 0, ảnh là
ảnh thật, ngược chiều vật.
ảnh thât, cùng chiều vật.
ảnh ảo, cùng chiều vật.
ảnh ảo, ngược chiều vật.
Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ, trước tiêu điểm vật một đoạn bằng a, cho ảnh S’ ở sau tiêu điểm ảnh của thấu kính một đoạn b. Tiêu cự của thấu kính là
f = a.b
f = - a.b.
f=căn ab
f=-căn ab
Để vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật thì vật phải đặt trong khoảng nào trước thấu kính?
d > 2f
f < d < 2f.
d = f
d < f.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng d với
d > 2f
bằng 2f.
2f > d > f.
0>f
Mắt nhìn được xa nhất khi
thủy tinh thể điều tiết cực đại.
thủy tinh thể không điều tiết.
đường kính con ngươi lớn nhất.
đường kính con ngươi nhỏ nhất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc.
Điểm cực cận xa mắt hơn so với mặt không tật.
Phải đeo kính phân kì để sửa tật.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị?
Khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc.
Điểm cực cận rất xa mắt.
Không nhìn xa được vô cực.
Phải đeo kính hội tụ để sửa tật.
Khi ngắm chừng ở vô cực, độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính.
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật.
tiêu cự của kính và độ cao vật.
độ cao ảnh và độ cao vật.
Độ dài quang học của kính hiển vi là
. khoảng cách giữa vật kính và thị kính.
khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
khoảng cách từ tiểu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính.
khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính.
Qua vật kính của kính thiên văn, ảnh của vật hiện ở
tiêu điểm vật của vật kính
tiêu điểm ảnh của vật kính.
tiêu điểm vật của thị kính.
tiêu điểm ảnh của thị kính.
