wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẠNG NGỮ

Total questions: 217

Worksheet time: 2hrs 49mins

Name
Class
Date
1.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

2.

Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

3.

Khi viết, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Trạng ngữ trong câu sau ?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

5.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

6.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

7.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

8.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

9.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, không bắt buộc có mặt trong câu.

b)

Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?

c)

Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi: Ai? Ra sao? Con gì? Cái gì?

d)

Vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ, cụm danh từ

10.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

11.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

12.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

13.

Cụm từ chỉ nguyên nhân lí do trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao?

b)

Như thế nào?

c)

Để làm gì?

d)

Ở đâu?

e)

Bằng gì?

14.

Trong các câu sau, những câu nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a)

Mỗi ngày em đều tưới nước cho cây xoài ấy.

b)

Những trái xoài được cắt và trưng bày đẹp mắt trên bàn ăn.

c)

Những chiếc lá xoài vàng rụng đầy ngoài sân.

d)

Hoa xoài nhỏ xíu, mọc thành chùm và thường có màu trắng vàng.

15.

Trong các câu sau, câu nào trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

a)

Thân cây xoài là cây thân gỗ lớn, có tán rộng.

b)

Rễ cây xoài dùng để hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

c)

Lá xoài to, dài và có mùi thơm.

16.

Câu trả lời nào thích hợp cho câu hỏi:

Nhà em trồng cây trước sân để làm gì?

a)

Nhà em trồng cây hoa hồng trước sân.

b)

Nhà em trồng cây trươc sân để có bóng mát.

c)

Nhà em trồng cây trước sân vì mẹ rất thích trồng cây.

d)

Nhà em trồng cây trước sân để không khí trong lành hơn.

17.

___________ , những chú công nhân đang đào một cái hố to.

a)

Trên bục giảng

b)

Trong lúc ngủ

c)

Để sửa đường

d)

Vì trời mưa

18.

____________ , mọi người đều im lặng nghỉ ngơi.

a)

Trong màn đêm

b)

Trong đêm nhạc

c)

Trong lúc đá bóng

d)

Trong công viên giải trí

19.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi ( Trịnh Đường)

(a)  

20.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

c)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu.

d)

Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu.

21.

Xác định Trạng ngữ nêu trong câu sau:

Dưới cầu, nước chảy trong veo

Bên cầu, tơ liễu bóng chiều thướt tha ( Nguyễn Du)

(a)  

22.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

23.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu:

a)

Dùng để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Dùng để xác đinh thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

c)

Dùng để giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

d)

Dùng để nêu phương tiện tiến hành hoạt động của người, vật ( nhân hóa) được nói tới trong câu.

24.

Xác định TN chỉ phương tiện trong các câu sau:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

25.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

26.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

27.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

28.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

29.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

30.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

31.

Tác dụng của trạng ngữ:

a)

Làm cho câu dài hơn

b)

Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn

c)

Để cho câu có cảm xúc hơn

d)

Để cho câu ấn tượng hơn

32.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."?

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

33.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu: "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng."?

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

34.

Trong các câu sau, câu nào thiếu chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Do dịch nCoV, mọi người nên hạn chế ra ngoài đường.

b)

Buổi sáng, trên con đường làng dài và hẹp.

c)

Chúng ta cần chung tay góp sức chống dịch nCoV.

d)

Tôi làm bài tập đầy đủ và nộp cho cô Trang đúng hạn.

35.

Câu: "Trong tình hình dịch nCoV diễn ra phức tạp cần hạn chế ra ngoài" mắc lỗi gì?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

d)

Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

36.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

37.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

38.

Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Tất cả đều đúng

39.

Công dụng của trạng ngữ là gì?

a)

A. Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

b)

B. Khiến cho câu trở nên ngắn gọn, dễ hiểu hơn

c)

C. Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

d)

D. Đáp án A và C

e)

E. Đáp án B và C

40.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

41.

Xác định trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

Cấu tạo của tiếng Việt

c)

Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

42.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

43.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

44.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

45.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

46.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

47.

Trạng ngữ trong câu: "Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con." là:

a)

Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức

b)

Nơi chốn

c)

Địa điểm, thời gian

d)

Mục đích

48.

Trạng ngữ trong câu " Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịng, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay" có ý nghĩa gì?

a)

Xác định nơi chốn

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xác định thời gian

d)

Xác định mục đích

49.

Đâu không phải là đặc điểm về ý nghĩa của trạng ngữ?

a)

Bổ sung thông tin về thời gian

b)

Bổ sung thông tin về cách thức

c)

Bổ sung thông tin về mục đích

d)

Bổ sung thông tin về chủ ngữ trong câu

50.

Trạng ngữ có đặc điểm gì về mặt hình thức?

a)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

b)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cuối câu; cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

c)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

d)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy (khi viết) và ngắt quãng (khi nói)

51.

Dòng nào dưới đây không phải là công dụng của trạng ngữ trong câu?

a)

Giúp xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được nói đến trong câu;

b)

Giúp nội dung của câu đầy đủ, chính xác và khách quan hơn;

c)

Giúp bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh ý

d)

Giúp kết nối, nối kết các câu, các đoạn giúp văn bản mạch lạc hơn

52.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ mục đích là:

a)

Để làm gì?

b)

Nhằm mục đích gì?

c)

Vì sao?

d)

Vì điều gì?/Vì cái gì?

e)

Do đâu?

53.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

a)

Vì sao?

b)

Do đâu?

c)

Vì điều gì?

d)

Ở đâu?

e)

Tại sao?

54.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

55.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

56.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

57.

Trạng ngữ trong câu sau ?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

58.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

59.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

60.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

61.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

62.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

63.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

64.

Cụm từ chỉ nguyên nhân lí do trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao?

b)

Như thế nào?

c)

Để làm gì?

d)

Ở đâu?

e)

Bằng gì?

65.

Trong các câu sau, câu nào trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

a)

Thân cây xoài là cây thân gỗ lớn, có tán rộng.

b)

Rễ cây xoài dùng để hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

c)

Lá xoài to, dài và có mùi thơm.

66.

Câu trả lời nào thích hợp cho câu hỏi:

Nhà em trồng cây trước sân để làm gì?

a)

Nhà em trồng cây hoa hồng trước sân.

b)

Nhà em trồng cây trươc sân để có bóng mát.

c)

Nhà em trồng cây trước sân vì mẹ rất thích trồng cây.

d)

Nhà em trồng cây trước sân để không khí trong lành hơn.

67.

___________ , những chú công nhân đang đào một cái hố to.

a)

Trên bục giảng

b)

Trong lúc ngủ

c)

Để sửa đường

d)

Vì trời mưa

68.

____________ , mọi người đều im lặng nghỉ ngơi.

a)

Trong màn đêm

b)

Trong đêm nhạc

c)

Trong lúc đá bóng

d)

Trong công viên giải trí

69.

Xác định TN chỉ phương tiện trong các câu sau:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

70.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

71.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

72.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

73.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

74.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

75.

Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."

a)

TN chỉ thời gian

b)

TN chỉ nơi chốn

c)

TN chỉ mục đích

d)

TN chỉ phương tiện

76.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

77.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

78.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

79.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Có mấy loại trạng ngữ?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

81.

Em hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ thời gian.

4 lines
82.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

83.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

84.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

85.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Ở đâu?

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

86.

Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

87.

Trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào?

a)

Bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, địa điểm,...

b)

Bổ sung ý nghĩa về hành động

c)

Bổ sung ý nghĩa về người thực hiện hành động

88.

Câu văn "Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy lễ vật đến rước Mị Nương về núi." có mấy trạng ngữ

a)

1

b)

2

c)

3

89.

"Chân tôi bước .... cỏ mật phơi lưng dưới nắng, chuồn chuột giật mình chấp chới bay ..... " điền các trạng ngữ thích hợp vào câu trên

a)

vào một buổi sáng mùa thu

b)

trên con đường men theo cánh đồng

c)

với những niềm vui khó tả

d)

khi có bàn chân người lạ bước trên thảm cỏ

90.

Mấy ngày sau, võ đài mới bắt đầu rầm rộ. Bởi vì những tay võ kém đã bị lọc hết. Câu văn được gạch chân là loại câu gì?

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

d)

Câu mở rộng thành phần

91.

Trạng ngữ trong câu " Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịng, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay" có ý nghĩa gì?

a)

Xác định nơi chốn

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xác định thời gian

d)

Xác định mục đích

92.

Tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?

a)

Làm cho câu văn ngắn gọn hơn

b)

Nhằm nhấn mạnh ý, chuyển ý

c)

Nhằm thể hiện những tình huống cảm xúc nhất định

d)

Khiến câu trở nên hay hơn

93.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

94.

Đâu không phải là đặc điểm về ý nghĩa của trạng ngữ?

a)

Bổ sung thông tin về thời gian

b)

Bổ sung thông tin về cách thức

c)

Bổ sung thông tin về mục đích

d)

Bổ sung thông tin về chủ ngữ trong câu

95.

Trạng ngữ có đặc điểm gì về mặt hình thức?

a)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

b)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cuối câu; cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

c)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

d)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy (khi viết) và ngắt quãng (khi nói)

96.

Dòng nào dưới đây không phải là công dụng của trạng ngữ trong câu?

a)

Giúp xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được nói đến trong câu;

b)

Giúp nội dung của câu đầy đủ, chính xác và khách quan hơn;

c)

Giúp bộc lộ cảm xúc, nhấn mạnh ý

d)

Giúp kết nối, nối kết các câu, các đoạn giúp văn bản mạch lạc hơn

97.

Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có những tác dụng gì?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Chuyển ý

c)

Nhấn mạnh ý

d)

Nối kết ý

98.

Có bao nhiêu trạng ngữ trong đoạn trích sau?

"Qua những ngọn cỏ ấu nhọn và sắc, tôi thấy màu trời trong xanh. Tôi dọn giọng, vỗ đôi cánh nhỏ tới nách, rồi cao hứng gáy lên mấy tiếng rõ to. Từ đây, tôi bắt đầu vào cuộc đời của tôi."

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

100.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

101.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

102.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

103.

Câu văn "Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy lễ vật đến rước Mị Nương về núi." có mấy trạng ngữ

a)

1

b)

2

c)

3

104.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

105.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

106.

Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Tất cả đều đúng

107.

Công dụng của trạng ngữ là gì?

a)

A. Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

b)

B. Khiến cho câu trở nên ngắn gọn, dễ hiểu hơn

c)

C. Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

d)

D. Đáp án A và C

e)

E. Đáp án B và C

108.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

109.

Cụm từ "mùa xuân" đóng vai trò gì trong câu sau:

"Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít".

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

110.

Hãy tìm câu có chứa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Mùa thu tới, từng chiếc lá vàng rơi xào xạc, rơi cả vào nỗi nhớ những người xa quê.

b)

Mùa thu nhẹ nhàng thanh tao chứ không gắt gao như mùa Hạ.

c)

Lá rơi! Tôi bỗng giật mình nhớ về những ngày xưa cũ.

d)

Từng chiếc lá như những cánh chim chao lượn giữa trời thu.

111.

Xác định trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

Cấu tạo của tiếng Việt

c)

Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

112.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

113.

Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."

a)

TN chỉ thời gian

b)

TN chỉ nơi chốn

c)

TN chỉ mục đích

d)

TN chỉ phương tiện

114.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

115.

Trạng ngữ trong câu: “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:

a)

Dần đi ở từ năm chửa mười hai

b)

Đầu nó còn để hai trái đào

c)

Khi ấy

d)

Cả 3 phương án đều sai

116.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

117.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

118.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

119.

Câu văn "Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy lễ vật đến rước Mị Nương về núi." có mấy trạng ngữ

a)

1

b)

2

c)

3

120.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

121.

Trong các câu sau, những câu nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a)

Mỗi ngày em đều tưới nước cho cây xoài ấy.

b)

Những trái xoài được cắt và trưng bày đẹp mắt trên bàn ăn.

c)

Những chiếc lá xoài vàng rụng đầy ngoài sân.

d)

Hoa xoài nhỏ xíu, mọc thành chùm và thường có màu trắng vàng.

122.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi ( Trịnh Đường)

(a)  

123.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

124.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

125.

Trạng ngữ trong câu: "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít" dùng để chỉ?

a)

Thời gian

b)

Nơi chốn

c)

Phương tiện

d)

Cách thức

126.

Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

128.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

129.

Tác dụng của trạng ngữ:

a)

Làm cho câu dài hơn

b)

Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn.

c)

Để cho câu có cảm xúc hơn.

d)

Để cho câu ấn tượng hơn.

130.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

Một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

131.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

132.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

134.

Trạng ngữ biểu thị mấy loại ý nghĩa?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

135.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

136.

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng.

Trạng ngữ của câu trên là:

a)

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng

b)

phương đông

c)

Khi phương đông

d)

vang lừng

137.

Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.

Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.

a)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

138.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Câu trên có mấy trạng ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

139.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:

a)

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù

b)

nhờ siêng năng,

c)

cần cù

d)

nhờ siêng năng, cần cù

140.

"Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm ". Câu văn trên thuộc mẫu câu nào?

a)

Ai Thế nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai là gì?

141.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

142.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

143.

Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Tất cả đều đúng

144.

Trạng ngữ biểu thị mấy loại ý nghĩa?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

145.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

146.

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng.

Trạng ngữ của câu trên là:

a)

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng

b)

phương đông

c)

Khi phương đông

d)

vang lừng

147.

Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.

Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.

a)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

148.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Câu trên có mấy trạng ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

149.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:

a)

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù

b)

nhờ siêng năng,

c)

cần cù

d)

nhờ siêng năng, cần cù

150.

"Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm ". Câu văn trên thuộc mẫu câu nào?

a)

Ai Thế nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai là gì?

151.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

152.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

153.

Trạng ngữ có thể xuất hiện ở những vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Tất cả đều đúng

154.

Trạng ngữ biểu thị mấy loại ý nghĩa?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

155.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

156.

Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.

Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.

a)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

157.

Điền từ thích hợp (nhờ, vì, do) vào chỗ trống:

(a)   bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.

158.

Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía.

Chỉ ra trạng ngữ và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Mẫu: trạng ngữ; ý nghĩa bổ sung

(a)  

159.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Câu trên có mấy trạng ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

160.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:

a)

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù

b)

nhờ siêng năng,

c)

cần cù

d)

nhờ siêng năng, cần cù

161.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

162.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

163.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

164.

Hãy tìm câu có chưa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Mùa thu tới, từng chiếc lá vàng rơi xào xạc, rơi cả vào nỗi nhớ những người xa quê.

b)

Lá rơi! Tôi giật mình nhận ra mùa thu đến thật rồi.

c)

Mùa thu nhẹ nhàng thanh tao chứ không gắt gao như mùa hạ.

d)

Từng chiếc lá như những cánh chim chao lượn giữa trời thu.

165.

Hãy tìm câu có chứa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

b)

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, đang ở chỗ nào thì ngồi yên chỗ đấy!

c)

Từ xưa đến nay, nhân dân ta đã đánh thắng nhiều quân xâm lược.

d)

Trong trái tim mỗi người, chúng ta luôn hướng về nước Việt Nam thân yêu.

166.

Câu "Cậu ấy đã trở thành học sinh giỏi toàn diện, với sự phấn đấu không ngừng nghỉ." có trạng ngữ chỉ mục đích. Đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

167.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

168.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

169.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

170.

Trạng ngữ trong câu: "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít" dùng để chỉ?

a)

Thời gian

b)

Nơi chốn

c)

Phương tiện

d)

Cách thức

171.

Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

172.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

173.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

174.

Tác dụng của trạng ngữ:

a)

Làm cho câu dài hơn

b)

Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn.

c)

Để cho câu có cảm xúc hơn.

d)

Để cho câu ấn tượng hơn.

175.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

Một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

176.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

177.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

178.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

179.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

180.

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng.

Trạng ngữ của câu trên là:

a)

Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng

b)

phương đông

c)

Khi phương đông

d)

vang lừng

181.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Câu trên có mấy trạng ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

182.

Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh, lăn tròn trên những con sóng.

Trạng ngữ của câu trên là:

a)

Những con chim

b)

Những con chim bông biển trong suốt như thủy tinh

c)

Những con chim bông biển

d)

trên những con sóng

183.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là biện pháp tu từ trong câu

c)

Là thành phần phụ của câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

184.

Trạng ngữ trong câu: “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:

a)

Dần đi ở từ năm chửa mười hai

b)

Đầu nó còn để hai trái đào

c)

Khi ấy

d)

Cả 3 phương án đều sai

185.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

186.

Trong câu, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

187.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

188.

Có tất cả mấy loại trạng ngữ đã học?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

189.

Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

190.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

191.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

192.

Câu "Cậu ấy đã trở thành nhân viên mới tiêu biểu, với khả năng giải quyết vấn đề tốt." có trạng ngữ chỉ mục đích đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

193.

Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, không bắt buộc có mặt trong câu.

b)

Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?

c)

Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi: Ai? Ra sao? Con gì? Cái gì?

d)

Vị ngữ thường là động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ, danh từ, cụm danh từ

194.

___________ , những chú công nhân đang đào một cái hố to.

a)

Trên bục giảng

b)

Trong lúc ngủ

c)

Để sửa đường

d)

Vì trời mưa

195.

____________ , mọi người đều im lặng nghỉ ngơi.

a)

Trong màn đêm

b)

Trong đêm nhạc

c)

Trong lúc đá bóng

d)

Trong công viên giải trí

196.

Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

197.

Khi viết, trạng ngữ bao giờ cũng được ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

198.

Trạng ngữ trong câu sau ?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

cấu tạo của tiếng Việt

c)

với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

199.

Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?

Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

(Đặng Thai Mai)

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nơi chốn

c)

Chỉ phương tiện

d)

Chỉ nguyên nhân

200.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

201.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

202.

Trong các câu sau, câu nào trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

a)

Thân cây xoài là cây thân gỗ lớn, có tán rộng.

b)

Rễ cây xoài dùng để hút chất dinh dưỡng nuôi cây.

c)

Lá xoài to, dài và có mùi thơm.

203.

Câu trả lời nào thích hợp cho câu hỏi:

Nhà em trồng cây trước sân để làm gì?

a)

Nhà em trồng cây hoa hồng trước sân.

b)

Nhà em trồng cây trươc sân để có bóng mát.

c)

Nhà em trồng cây trước sân vì mẹ rất thích trồng cây.

d)

Nhà em trồng cây trước sân để không khí trong lành hơn.

204.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

205.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

206.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

207.

Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì?

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Vì lẽ gì? Nhờ đđu? Do đâu?

c)

Xác định nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Ỏ đâu? Chỗ nào?

d)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu: trả lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

208.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu:

a)

Dùng để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Dùng để xác đinh thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

c)

Dùng để giải thích nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

d)

Dùng để nêu phương tiện tiến hành hoạt động của người, vật ( nhân hóa) được nói tới trong câu.

209.

Xác định TN chỉ phương tiện trong các câu sau:

a)

Bằng cách nói khéo léo, cuối cùng, bà ấy đã thuyết phục được cậu bé bướng bỉnh.

b)

Vì Tổ quốc, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại, thiếu niên sẵn sàng.

c)

Với vũ khí thô sơ trong tay, các chiến sĩ du kích xông vào đồn giặc.

d)

Muốn được khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục.

e)

Do sự cảnh giác của bà bà con khối phố, tên lưu mạnh đã bị bắt.

210.

Tìm TN chỉ nguyên nhân trong các câu sau:

a)

Ngày mai, khi bức màn mây hồng tím vén lên, mặt trời rạng rỡ sẽ làm cho vạn vật bừng dậy. ( Lý Lan)

b)

Ở dưới đất, gấu ta nhìn thấy trăng, bèn nghĩ đó là cái bánh đa lớn mà Cuội đã đem đi ngày ấy. ( Vũ Tú Nam)

c)

Do không nắm vững luật đi đường, cậu ấy bị công an phạt.

d)

Để thi tốt, chúng ta phải chăm chỉ hơn nữa.

e)

Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

211.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

212.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

213.

Cụm từ chỉ nguyên nhân lí do trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao?

b)

Như thế nào?

c)

Để làm gì?

d)

Ở đâu?

e)

Bằng gì?

214.

Trong các câu sau, những câu nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a)

Mỗi ngày em đều tưới nước cho cây xoài ấy.

b)

Những trái xoài được cắt và trưng bày đẹp mắt trên bàn ăn.

c)

Những chiếc lá xoài vàng rụng đầy ngoài sân.

d)

Hoa xoài nhỏ xíu, mọc thành chùm và thường có màu trắng vàng.

215.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu, nhằm:

a)

Xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.

b)

Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu.

c)

Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu.

d)

Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu.

216.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

217.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú