Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TẢ CON VẬT

Total questions: 185

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1. Em đã được học những kiểu bài văn nào?

a)

Bài văn kể chuyện

b)

Bài văn miêu tả

c)

Bài văn nghị luận

d)

A và B đều đúng

2.

CÂU 2. Ở lớp 4 đã học những thể loại văn miêu tả nào?

a)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh

b)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối

c)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh, tả người

d)

Tả đồ vật, tả con vật

3.

CÂU 3. Bố cục bài văn miêu tả thường gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

CÂU 4. Có thể mở bài bằng những cách nào?

a)

Không cần mở bài

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

B và C đều đúng

5.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

6.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

CÂU 7. Có những cách kết bài nào?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

8.

CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?

a)

Lập dàn ý

b)

Quan sát đối tượng miêu tả

c)

Xác định đối tượng miêu tả

d)

Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn

9.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

10.

Chiếc áo có những đóa hoa trên vạt áo trông như....

a)

Một khu vườn đầy hoa

b)

Hình dáng của mùa xuân

c)

Hình dáng của mùa thu

d)

Một cơn mưa hoa

11.

Màu xanh của chiếc áo KHÔNG được liên tưởng với màu của

a)

Mây

b)

Sóng

c)

Biển

d)

Ngọc bích

12.

Chiếc áo đó mẹ đã mua cho con năm con lên ....

a)

1 tuổi

b)

10 tuổi

c)

20 tuổi

d)

30 tuổi

13.

Kiểu dáng của chiếc áo đó ...

a)

giờ đã bị xem là lạc hậu lắm rồi

b)

giờ vẫn sành điệu, thời trang

c)

cá tính

d)

kì dị

14.

Khi mặc chiếc áo mới, tác giả có cảm giác hạnh phúc vì ...

a)

lần đầu tiên mặc áo màu xanh đẹp đến thế

b)

được đi chơi tết cùng mẹ

c)

được mặc áo mới, không phải áo cũ các chị em để lại

d)

được mẹ khen là con rất xinh xắn

15.

Từ nào KHÔNG phải từ láy?

a)

Thiên thanh

b)

Bẽn lẽn

c)

trong trẻo

d)

thanh thoát

16.

Theo em, tại sao dù có rất nhiều chiếc áo đẹp hơn, sang trọng hơn, tác giả vẫn yêu màu áo biển trời khi xưa mẹ mua?

4 lines
17.

Chọn các ý sẽ triển khai trong phần mở bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ? (Chọn 3 ý)

a)

Chiếc bút chì đó là do ai mua hay tặng cho em?

b)

Người đó tặng/ mua cho em nhân dịp nào?

c)

Chiếc bút chì xuất xứ từ đâu?

d)

Em có yêu thích chiếc bút đấy không?

e)

Chiếc bút thường được em dùng để làm gì?

18.

Chọn các ý mở bài trực tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Vào đầu năm học, mẹ đã chuẩn bị sắm sửa cho em đầy đủ bộ đồ dùng học tập để em sẵn sàng cho một khởi đầu mới. Trong số đó, em thích nhất là chiếc bút chì đen.

b)

Đầu năm học mới em cùng chị Lan mua rất nhiều đồ dùng học tập nào là nhãn vở, thước, bút,… nhưng em thích nhất là chiếc bút chì.

c)

Nếu mỗi cuốn sách là một giấc mơ mà bạn cầm trong tay thì cây bút sẽ giúp bạn ghi lại giấc mơ ấy. Đồ dùng học tập luôn là người bạn thân thiết của mỗi học sinh. Với em cũng vậy. Trong các đồ dùng học tập, em thích nhất là chiếc bút chì bởi đó là món quà mà cô giáo chủ nhiệm đã tặng cho em khi em bước chân vào lớp 4.

d)

Bắt đầu những nét chữ đầu tiên của cuộc đời em, đó chính là cây bút chì – một vật dụng quen thuộc đối với hàng ngàn học sinh Việt Nam.

e)

Trong số những đồ vật mà cha đi công tác xa mua về cho tôi, tôi thích nhất vẫn là chiếc bút chì. Nó không phải thứ đồ xa xỉ đắt tiền cũng không phải là thứ mà không phải ai cũng có. Nhưng đối với tôi, món quà này đẹp và có ý nghĩa vô cùng.

19.

Chọn các ý mở bài gián tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Đầu năm học mới, mẹ em sắm sửa cho em đầy đủ đồ dùng học tập. Cái nào cái nấy mới tinh, đẹp đẽ và còn có hương thơm nhè nhẹ. Mỗi dụng cụ lại có một chức năng riêng, trợ giúp cho em trong các tình huống. Thế nhưng, đồ dùng được em sử dụng nhiều nhất chính là cây bút chì kim.

b)

Em rất thích vẽ, những lúc rảnh rỗi em có thể vẽ cả ngày về những điều em mơ ước nhưng em chỉ toàn dùng bút mực nên rất khó bôi xóa. Chính vì thế, nhân dịp sinh nhật lần thứ 8 của em, mẹ đã mua tặng em một tập giấy vẽ và một cây bút chì. Em rất thích cây bút chì xinh xắn mà mẹ đã tặng.

c)

Cùng với rất nhiều đồ dùng học tập em đang có thì chiếc bút chì là thứ em thích nhất. Chiếc bút chì là quà bạn Minh tặng em nhân dịp sinh nhật em vừa rồi.

d)

“Muốn đậm thì mút/ Muốn dài thì gọt/ Cứng quá là hư/ Mềm cũng không tốt.”

Theo các bạn, đó là đồ vật gì? Đồ vật này vô cùng quen thuộc với chúng ta, đó chính là những chiếc bút chì. Tôi cũng sắm cho mình nhiều chiếc bút chì sắc màu. Nhưng tôi lại thích chiếc bút chì kim hơn cả.

e)

Trong suốt thời gian cắp sách đến trường, sách, vở và bút là những thứ mà em luôn coi đó là những người bạn và đó cũng là những vật dụng không thể thiếu đối với người học sinh. Trong những vật dụng đó thì em yêu quý nhất là cây bút chì bởi đó là món quà mà bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật, do em có sở thích vẽ vì vậy chiếc bút chì đối với em rất quan trọng.

20.

Chọn các ý trong phần thân bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Miêu tả chung về chiếc bút

b)

Miêu tả chi tiết về chiếc bút

c)

Cách dùng, bảo quản chiết bút chì

d)

Công dụng của chiếc bút chì

e)

Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây bút chì.

21.

Chọn các ý trong phần miêu tả chung về chiếc bút chì?

a)

Xuất xứ, nhãn hiệu, nhà sản xuất

b)

Kích thước của bút

c)

Chủng loại bút

d)

Họa tiết trang trí bên ngoài chiếc bút chì

e)

Hình dáng, chất liệu

22.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút được phủ một lớp vỏ nhựa mỏng màu xanh dương

b)

Đuôi bút được bọc bằng lớp inox có màu đen

c)

Thân bút không hoàn toàn tròn như cây đũa mà làm gỗ lên các sống bút, giúp không bị trơn khi viết

d)

Trên các mặt của thân bút là dòng chữ màu vàng ghi tên của công ty sản xuất

e)

Phần ruột bên trong làm từ chì màu nâu đen

23.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Nhìn qua thì chiếc bút có vẻ khá đơn giản nhưng nó lại mang một nét rất đặc biệt và khá tinh xảo trong thiết kế.

b)

Tuy là chiếc bút này có cùng cấu tạo và chức năng sử dụng như những chiếc bút khác, nhưng em cảm nhận được sự khác biệt tới từ chiếc bút này.

c)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

d)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

e)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

24.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì? (chọn 3 ý)

a)

Thân bút cầm rất vừa tay, vẽ nhiều cũng không hề mỏi. Ruột chì không mềm quá mà cũng không cứng quá. Nó thật vừa ý em.

b)

Trên lớp sơn ấy in một hàng chữ nổi bật, đó là hàng chữ Hanson. Mẹ em bảo đây là nhãn hiệu nổi tiếng. Nghe vậy em càng quý bút chì hơn.

c)

Chiếc bút được bọc một lớp sơn màu vàng tươi như hoa cúc mùa thu, nước sơn bóng loáng rất đẹp.

d)

Cây bút chì còn thơm mùi gỗ mới hai đầu bằng phẳng. Nhìn vào đầu nào em cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh.

e)

Ngòi chì nhô ra, em thử những nét bút chì đầu tiên. Ngòi bút in đậm những đường nét sắc sảo trên trang giấy trắng.

25.

Chọn các ý nêu cách dùng cách bảo quản chiếc bút chì?

a)

Em dùng cái gọt bút chì để gọt một đầu. Cái gọt khẽ xoay, em nghe tiếng "vo...vo..." khe khẽ. Từng lớp vỏ gỗ tuôn ra theo lưỡi gọt xoắn tròn, nhẵn như vỏ gỗ bào của bác thợ mộc. Ngòi

b)

Mẹ dạy tôi tập uốn nét theo những chữ viết. Chiếc bút chì mới khiến tôi hưng phấn hơn hẳn.

c)

Em thích dùng bút chì vì đầu trên của bút có một đầu tẩy màu vàng nhạt, rất dễ sử dụng và còn tiện lợi nữa. Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Một đầu là ngòi chì dùng để viết, bao giờ ngòi chì bị cùn đi thì em lại dùng gọt chì để gọt tiếp.

e)

Chiếc bút chì đã trở thành người bạn thân thiết đối với em. Nó không chỉ dùng để viết chữ mà còn dùng để vẽ. Mỗi khi căng thẳng, em thường hay vẽ, vẽ bất cứ thứ gì mà mình thích từ cảnh cho đến người hay nhân vật truyện tranh.

26.

Chọn các ý nêu cảm nhận, tình cảm của em về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút chì là đồ vật vừa quen thuộc và vừa không thể thiếu trong suốt những năm tôi đến trường.

b)

Mỗi khi ngắm nghía chiếc bút chì tôi lại nhớ lại hình ảnh cả cha và mẹ nhìn chăm chú theo nét bút của tôi.

c)

Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Em sẽ không bao giờ quên được hình ảnh quen thuộc của một chiếc bút đỏ vàng xen kẻ và cả hình ảnh công chúa trên thân cây bút chì.

e)

Em rất yêu chiếc bút chì này bởi vì những lợi ích mà nó đem lại. Em hứa sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật tốt để nó mãi là người bạn đồng hành cùng em.

27.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
e)
28.

Nêu cách chơi lê-gô

a)

Các khối lê-gô được tháo rời ra để tô màu thành những đồ vật khác.

b)

Các khối lê-gô được lắp ráp thành các đồ vật rồi được tháo rời ra để ghép thành những đồ vật khác.

c)

Các khối lê-gô được treo lên thành chuông gió.

29.

Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?

a)

giúp các bạn cao lớn hơn

b)

giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú

c)

khả năng sáng tạo

d)

tính kiên nhẫn

30.

Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê - gô.

a)

khối nhỏ

b)

hình viên gạch

c)

hình nhân vật tí hon, xinh xắn…

d)

đầy màu sắc

31.

"lắp ráp" có nghĩa là?

a)

tháo rời các bộ phận ra

b)

tô màu

c)

chữa bệnh

d)

lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.

32.

Chọn các câu miêu tả chú LẬT ĐẬT

a)

Trông chú mới ngộ nghĩnh, đáng yêu làm sao! Cứ như một cậu bé bụ sữa đang tuổi tập đi, tập nói. Thân chú thon tròn như một quả trứng gà to lớn. Cái đầu tròn, nhỏ, xinh xinh gắn liền với cái thân mập ú.

b)

Chú không có chân, chỉ có đôi tay gắn liền với thân mình. Một búi vải nhỏ dưới cằm như chiếc khăn quàng đỏ rực của các cậu học sinh. Phủ lên cái đầu tròn là một cái mũ vải nhỏ hệt như mũ trùm đầu của những chiếc áo ấm len ấm ngày đông.

c)

Thân chú cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen.

d)

Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C

e)

Chân bước từng bước oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch

33.

Chọn các câu miêu tả chiếc ô tô đồ điều khiển từ xa

a)

Điều khó là làm sao người ghép phải quan sát thật kĩ để ghép cho thật khớp chúng lại với nhau. Phải mất nhiều thời gian cho trò chơi này nên em thường chơi vào sáng chủ nhật, lúc đầu óc nhẹ nhàng, thanh thản nhất.

b)

Chiếc xe ô tô của em cũng có chiều dài khoảng 20cm, chiều ngang tầm 15cm nhìn thật bắt mắt.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Cửa xe ô tô đồ chơi của em hoàn toàn có thể mở như ô tô thật đã khiến cho em vô cùng thích thú.

e)

Hàng trăm miếng ghép đủ mọi hình dáng: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình bầu dục, hình thang,… với nhiều màu sắc rực rỡ

34.

Chọn các câu miêu tả búp bê:

a)

Em đặt tên cho cô ấy là Li sa - cái tên nghe rất Tây và đáng yêu. Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười.

b)

Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút. Chiếc mũi nhỏ xinh khiến cô đẹp như những nàng tiên trong những câu chuyện cổ tích hay những cô hoa hậu thời nay.

e)

Li sa khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh với những sợi kim tuyến nhiều màu. Bạn bè của em ai cũng khen cô búp bê đẹp lộng lẫy và kiêu sa.

35.

Chọn các câu miêu tả gấu bông:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Nước da của chú trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Chú ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh. Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn.

d)

Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú ta mỗi khi đi ngủ. Những lúc ấy, bốn cái chân mập ú na ú nu của chú cứ dang ra như thể đòi tôi âu yếm vậy.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

36.

Những đoạn văn không phù hợp khi miêu tả rô bốt:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Rô bốt mặc áo giáp, cao tám mươi phân, toàn thân làm bằng nhựa cứng tốt với hai màu xanh dương và xám bạc. Đầu rô bốt to bằng trái cam, đeo mặt nạ hình hột xoài. Cánh tay, chân rô bốt cuồn cuộn bắp thịt.

c)

Trong hộp có nhiều khối nhựa với nhiều màu sắc và hình thù khác nhau. Nào là màu đỏ, màu xanh, tím, vàng... Nào là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, tam giác và nhiều hình khác nữa tôi không kể hết được. Mỗi hình mỗi vẻ, khối nhựa nào cũng đẹp, bóng loáng có thể soi gương được.

d)

Mỗi tay rô bốt cầm một súng máy. Rô bốt mặc áo màu xám bạc có huy hiệu ngôi sao vàng. Chân rô bốt đi giầy đế rất to, vững vàng. Rô bốt hoạt động bằng pin, có nút điều khiển ở sau lưng. Khi em bấm nút khởi động, rô bốt tiến lên phía trước, hai tay đưa súng máy lên cao. Từ nòng súng máy, ánh sáng lóe như tia lửa điện màu xanh đỏ, đèn vàng ở ngôi sao giữa ngực lấp lánh.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

37.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

c)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

d)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

e)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

38.

Vào ngày sinh nhật lần thứ 8 của em, bà ngoại có tặng em một chú mèo rất dễ thương và đáng yêu. Em thường gọi chú với cái tên dễ thương là Mi.

a)

Mở bài trực tiếp

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài mở rộng

d)

Mở bài không mở rộng

39.

uChó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

a)

Mở bài mở rộng

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

Mở bài không mở rộng

40.

Chọn các ý nói về cách viết mở bài gián tiếp trong bài văn tả loài vật:

a)

Ấn tượng, cảm nhận của em về con vật đó.

b)

Nêu kỷ niệm, câu chuyện gắn với con vật đó

c)

Giới thiệu con vật định tả, tên con vật, thời điểm con vật đó xuất hiện

d)

Nêu ý nghĩa, giá trị của con loài vật đó

41.

Các ý cần nói được trong phần thân bài trong bài văn tả loài vật:

a)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

b)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

c)

Tả một vài hoạt động chính của con vật

d)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại loài vật/ con vật

42.

Chó có nguồn gốc từ loài sói nhưng con người đã thuần hóa trở thành người bạn với chúng ta ngày nay. Chú chó nhà em là chó ta, do mẹ em mua ở chợ về cách đây 3 tháng.

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Hình dáng bên ngoài của con vật

c)

Thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Hoạt động của con vật

43.

Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.

a)

Tả nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Tả cụ thể bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật

44.

Toàn thân chú có nhiều màu lông rực rỡ, không pha trộn mà tách biệt rõ ràng, giống như một chú hề. Cái mỏ khoằm, đen bóng rất cứng giúp chú mổ được các loại quả, hạt. Hai bàn chân là hai bộ móng vuốt to và sắc, giúp chú có thể bám vào bất kì địa hình nào

üĐôi mắt chú khá nhỏ, tròn xoe và đen láy, xung quanh mắt là phần viền màu xám, như là đeo kính.

üPhần lông phía dưới mắt và má, là một nhúm màu trắng tinh, giống hệt được đánh phấn. Cánh của vẹt không quá lớn, khi khép lại cũng chỉ dài bằng thân.

a)

Tả bao quát hình dáng con vật

b)

Tả từng bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

45.

Chú vẹt rất thông minh, biết làm nũng, cọ vào chân của mọi người để xin ăn. Món ăn ưa thích của chú vẹt là các loại hoa quả, đặc biệt là những loại hạt cứng. Hằng ngày, chú ta thường đứng trên thanh gỗ trong lồng sung sướng sưởi nắng. Khi đi ngủ chú mới bay về chuồng.

a)

Tả chi tiết từng bộ phận của con vật

b)

Tả hoạt động của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả bao quát hình dáng con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

46.

- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.

- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.

- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

a)

Tả từng bộ phận của con vật

b)

Tả hình dáng bao quát của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả một số hoạt động chính của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

47.

- Những chú gà có vẻ rất thích chiếc chuồng mà bà em làm dưới vòm cây. Tuy xung quanh có lưới nhưng không gian vẫn đủ rộng để các chú gà chạy nhảy.

- Bố em làm cho chú Mực một chiếc cũi bằng gỗ rất đẹp. Chiếc cũi không chỉ là không gian riêng tư mà còn giúp chú tránh rét vào mùa đông một cách hiệu quả

a)

Nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

c)

Tả bao quát về hình dáng con vật

d)

Tả không gian sống/môi trường sống của con vật

e)

Thói quen sinh hoạt của con vật

48.

Chọn các ý cần có trong phần kết bài bài văn tả con vật

a)

Nêu ích lợi của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật.

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

49.

uEm rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.

a)

Kết bài theo lối trực tiếp

b)

Kết bài theo lối mở rộng

c)

Kết bài theo lối không mở rộng

d)

Kết bài theo lối gián tiếp

50.

- Em rất yêu những chú vịt nhà em. Mỗi khi nhìn chúng em lại nghĩ ngay tới những người thợ lặn tài ba mà em thường xem trên tivi. Thế nên, mỗi lúc nhìn chúng tung tăng bơi lội dưới nước em lại cảm thấy vui vẻ.

- Tất cả nhà em các thành viên ai cũng thích Misa. Chú như một thành viên quan trọng trong gia đình em nên gia đình em cũng dành cho chú một cái chuồng thật đẹp và nhiều đồ ăn mà chú yêu thích.

a)

Giá trị của con vật

b)

Tình cảm của người tả đối với con vật

c)

Môi trường sống của con vật

d)

Thói quen, hoạt động của con vật

51.

Các bước viết bài văn miêu tả là?

a)

Tìm hiểu đề, tìm ý, viết bài

b)

Tìm ý, lập dàn ý, viết vài, đọc và sửa chữa

c)

Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa chữa

d)

Tìm ý, tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết vài, đọc và sửa chữa

52.

Để làm tốt bài văn tả cảnh, chúng ta cần làm gì?

a)

Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

b)

Xác định chính xác đối tượng cần miêu tả

c)

Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý

d)

Lựa chọn hình ảnh

53.

Để viết được bài văn miêu tả hay, ta cần sử dụng các giác quan nào?

a)

thị giác

b)

thính giác

c)

xúc giác

d)

khứu giác

54.

Con sẽ áp dụng những trình tự nào khi miêu tả cảnh?

a)

Trình tự không gian (Từ xa đến gần, bao quát đến cụ thể, trước ra sau,... )

b)

Trình tự thời gian (Các mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông; các thời điểm trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối)

c)

Miêu tả linh hoạt trình tự thời gian và không gian.

55.

Xác định đối tượng miêu tả thông qua bức hình này:

a)

Hàng phượng vĩ ngày hè

b)

Giờ ra chơi

c)

Giờ ra về

56.

Khi miêu tả cảnh bão lụt con từng chứng kiến hoặc xem trên truyền hình, báo đài thì con sẽ quan sát những hình ảnh nào?

a)

Bầu trời, cây cối, nhà cửa

b)

Tốc độ gió, mưa

c)

Con người

d)

Động vật

57.

Khi miêu tả cảnh bão lụt con từng chứng kiến hoặc xem trên truyền hình, báo đài thì con sẽ quan sát những hình ảnh nào?

a)

Bầu trời, cây cối, nhà cửa

b)

Tốc độ gió, mưa

c)

Con người

d)

Động vật

58.

Chi tiết nào không sử dụng để tả cảnh mặt trời mọc?

a)

Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà.

b)

Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

Ánh sáng mặt trời chói chang như ngàn ánh kim lấp lánh.

59.

Liệt kê tối thiểu 03 tính từ miêu tả quanh cảnh sân trường giờ ra chơi:

4 lines
60.

Viết một câu văn miêu tả mặt biển vào buổi sáng sớm:

4 lines
61.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

62.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

63.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

64.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

65.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

66.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

67.

Ý nào thuộc phần mở bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì?

b)

Tại sao em có nó?

c)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

d)

Có nó vào thời gian nào?

e)

Tả công dụng của đồ vật đó?

68.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

69.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

70.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

71.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

72.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

73.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

- Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

74.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

75.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

76.

Chọn các ý phù hợp thuộc phần tả bao quát về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.

b)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

c)

Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

d)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

e)

Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.

77.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

b)

Có 12 chữ số màu trắng, viền đen

c)

Có bốn cây kim : kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức

d)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

e)

Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.

78.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc bàn học?

a)

Mặt bàn có màu trắng, nhẵn bóng lại có gắn hộp đựng bút hình con hưu cao cổ

b)

Chiếc bàn học màu trắng

c)

Chiếc bàn có giá sách ở phía trên

d)

Bàn dài 1m và rộng 50cm

e)

Hộc bàn được đính kèm dưới mặt bàn, có ngăn kéo ra kéo vào rất tiện lợi, có núm cầm hình tròn

79.

Ý nào phù hợp để nói về công dụng của chiếc bàn học?

a)

Ngồi học bài

b)

Để sách vở và dùng để đặt các vật trang trí

c)

Bàn rất chắc chắn và tiện nghi. Em thích để những đồ yêu thích của mình trên chiếc bàn

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Giúp em rất nhiều trong học tập

80.

Ý nào không phù hợp để tả bao quát về chiếc cặp sách ?

a)

Dây đeo màu xanh, để đeo qua vai.

b)

Quai cặp bằng da đen để xách. Dây đeo màu xanh, để deo qua vai.

c)

Nắp cặp và mặt trước có màu xanh tươi với hình trang trí. Đường viền cặp màu vàng. Khóa sáng loáng.

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Màu xanh tươi và xanh thẫm

81.

Chú chim được …inh ra trong chiếc tổ ….inh xắn

a)

s/x

b)

s/s

c)

x/s

d)

x/x

82.

Buổi …ớm mùa đông trên núi cao,..ương …uống lạnh thấu…ương.

a)

xớm

xương

xuống

xương

b)

sớm

sương

xuống

xương

c)

sớm

sương

suống

sương

d)

xớm

xương

suống

xương

83.

Voi con dùng vòi h…. nước h…. đầu vào bụng voi mẹ đùa nghịch

a)

hút

húc

b)

húc

hút

84.

Điền r/d hay gi?

con ...un

(a)  

85.

điền r/ d hay gi: ...un sợ

(a)  

86.

từ nào là từ chỉ hoạt động

a)

học múa

b)

học sinh

c)

học vấn

87.

từ nào là từ chỉ trạng thái

a)

yên tĩnh

b)

chạy nhảy

c)

ba mẹ

d)

học tập

88.

từ nào là từ chỉ sự vật

a)

nhà cửa

b)

học sinh

c)

thầy cô

d)

con mèo

89.

từ nào là từ chỉ con vật?

a)

cây bàng

b)

rùa nước

c)

ghế gỗ

d)

thành phố

90.

từ nào là từ viết đúng chính tả?

a)

gế ghỗ

b)

ghế ghỗ

c)

ghế gỗ

d)

gế ghỗ

91.

Miêu tả một con vật mà bạn thích ! (Đầu , thân , chân ,mặt và màu sắc)

4 lines
92.

Miêu tả màu sắc và hoa văn của con hổ !

(a)  

93.

Miêu tả hoa văn trên người hươu cao cổ

a)

cổ dài

b)

màu vàng

c)

các ô hình không sác định màu nâu

d)

và siêu cao

94.

miêu tả tai con thỏ

a)

trắng và dài

b)

dài, to

c)

dài ,bình thường

d)

hình dạng không sác định

95.

Hãy kể tên một số lễ hội mà em biết !

4 lines
96.

2 Bà Trưng tên là gì ?(Trưng.....,........Nhị)

a)

Trưng Chắc ,Trưng Nhị

b)

Trưng Trắc ,Trưng Nhị

97.

Qủa ...anh (Loại quả chua chua hay vắt vào bát muối )

(Trình bày viết đáp án : Quả (a)  

98.

Đây là quả gì ?

(Trình bày : Quả (a)   )

99.

2 x 8 = ?

? = ......

a)

18

b)

19

c)

16

d)

15

100.

X - 30 = 2 x 5

X - 30 = ..........

X = 30 + .....

X = .......

a)

X = 45

b)

X = 40

c)

x = 19

d)

x = 10

101.

A c b a c b a c b a c ...

3 chữ đằng sau là ?

a)

bca

b)

bac

c)

cba

d)

abc

102.

Teddy cat ?

a)

yes

b)

no

103.

do you want to say bye ?

4 lines
104.

Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai?

a)

Tô Hoài.

b)

Trần Đăng Khoa

c)

Dương Thuấn

105.

Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?

"Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân"

a)

12 tiếng

b)

14 tiếng

c)

16 tiếng.

106.

Từ ngữ nào trái nghĩa với từ "đoàn kết"?

a)

Hoà bình.

b)

Chia rẽ.

c)

Thương yêu.

107.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

"Cô hỏi: "Sao trò không chịu làm bài" Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo "Thưa cô, con không có ba"".

a)

Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

b. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu một sự liệt kê.

108.

Ai là tác giả của bài tre Việt Nam?

a)

Nguyễn Duy.

b)

Tố Hữu.

c)

Nguyễn Du.

109.

Tác giả dùng biện pháp gì để tả tre Việt Nam trong hai câu thơ sau:

Lưng trần phơi nắng phới sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con.

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

110.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy?

a)

Háo hức, cheo leo, mênh mông, chầm chậm.

b)

Háo hức, cheo leo, lặng im, mênh mông, chầm chậm.

c)

Chắc khoẻ, mong manh, cheo leo, se sẽ.

111.

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu là nghĩa của thành ngữ nào dưới đây?

a)

Cây ngay không sợ chết đứng

b)

Thẳng như ruột ngựa.

c)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

112.

Từ nào chứa tiếng “trung” với nghĩa là “ở giữa”.

a)

Trung hậu.

b)

Trung kiên.

c)

Trung tâm.

113.

Từ nào chứa tiếng “trung” với nghĩa là “một lòng một dạ”?

a)

Trung thành.

b)

Trung tâm

c)

Trung bình.

114.

Nhân hóa là:

a)

Một từ loại

b)

Một biện pháp tu từ

c)

Một thành phần câu

d)

Một kiểu câu

115.

Đâu không phải là tác dụng của nhân hóa?

a)

Giúp diễn đạt trở nên hay và hấp dẫn hơn.

b)

Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người.

c)

Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.

d)

Giúp cho sự vật được miêu tả trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.

116.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu ( gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

117.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b)

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

c)

Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

118.

Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

119.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

120.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

121.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong câu ca dao dưới đây?

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

a)

Gọi vật như gọi người, trò chuyện với vật như với người.

b)

Trò chuyện với vật như với người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

d)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

122.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ được gạch chân dưới đây?

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.

(Minh Huệ)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

123.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

a)

Gọi vật như gọi người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật

d)

Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

124.

CÂU 1. Em đã được học những kiểu bài văn nào?

a)

Bài văn kể chuyện

b)

Bài văn miêu tả

c)

Bài văn nghị luận

d)

A và B đều đúng

125.

CÂU 2. Ở lớp 4 đã học những thể loại văn miêu tả nào?

a)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh

b)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối

c)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh, tả người

d)

Tả đồ vật, tả con vật

126.

CÂU 3. Bố cục bài văn miêu tả thường gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

127.

CÂU 4. Có thể mở bài bằng những cách nào?

a)

Không cần mở bài

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

B và C đều đúng

128.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

129.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

130.

CÂU 7. Có những cách kết bài nào?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

131.

CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?

a)

Lập dàn ý

b)

Quan sát đối tượng miêu tả

c)

Xác định đối tượng miêu tả

d)

Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn

132.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

133.

Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình?

a)

A. Xồng xộc.

b)

B. Xôn xao.

c)

C. Rũ rượi.

d)

D. Xộc xệch.

134.

Những từ nào sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?

a)

tích tắc

b)

lã chã

c)

hô hố

d)

ào ào

135.

Từ nào sau đây là từ tượng hình?

a)

Lấm tấm

b)

ồm ồm

c)

lí nhí

d)

lắc rắc

136.

Từ nào sau đây là từ tượng thanh?

a)

róc rách

b)

reo hò

c)

rêu rao

d)

rầm rộ

137.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

b)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

c)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

d)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

138.

Nhóm từ nào là từ tượng thanh?

a)

Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.

139.

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

Lung linh

b)

Lác đác

c)

Lộp độp

d)

Thấp thoáng

140.

Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?

a)

Lao xao, bồng bềnh, tí tách

b)

Róc rách, lạch xạch, lác đác.

c)

Ầm ầm, tồ tồ, lom khom

d)

Rì rào, kèn kẹt, chiêm chiếp

141.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

a)

là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

142.

Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:

"Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà"

a)

Lom khom

b)

Lác đác

c)

Lom khom, lác đác

d)

vài chú tiều, chợ mấy nhà

143.

Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

Miêu tả và nghị luận

b)

Tự sự và miêu tả

c)

Nghị luận và biểu cảm

d)

Tự sự và nghị luận

144.

Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?

a)

A. Danh từ

b)

B. Tính từ

c)

C. Đại từ

145.

Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

a)

A. Xồng xộc.

b)

B. The thé.

c)

C. Rũ rượi.

d)

D. Xộc xệch.

146.

Từ tượng hình có trong câu "Chị Dậu ngả mâm bát, múc ra la liệt." là:

a)

"ngả"

b)

"mâm bát"

c)

"múc"

d)

"la liệt"

147.

Từ tượng hình có trong câu "Bà lão láng giềng lật đật chạy sang." là:

a)

"bà lão"

b)

"láng giềng"

c)

"lật đật"

d)

"chạy"

148.

Từ tượng thanh có trong câu "Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt." là:

a)

"vục"

b)

"đầu"

c)

"thổi"

d)

"soàn soạt"

149.

Từ tượng thanh có trong câu "Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ." là:

a)

"gõ"

b)

"thét"

c)

"khàn khàn"

d)

"xái cũ"

150.

Từ tượng hình có trong câu "Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm." là:

a)

"rón rén"

b)

"bưng"

c)

"chồng"

d)

"nằm"

151.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

d)

Đang lon ton nhặt thóc

152.

Vị ngữ trong câu:"Trước nhà, mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả." là

a)

Trước nhà

b)

Mấy đứa trẻ

c)

Cười đùa rôm rả

d)

Mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả

153.

Câu "Người ta là hoa đất" ca ngợi điều gì?

a)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của con người

b)

Ca ngợi sự trung thực

c)

Ca ngợi lòng hiếu thảo

d)

Ca ngợi tài trí của con người

154.

Dòng nào chỉ bao gồm động từ

a)

chăm chỉ, khéo léo, dẻo dai

b)

chạy nhảy, nhún nhảy, bay nhảy

c)

núi đồi, bay lượn, mênh mông

d)

dòng sông, cánh đồng, mây trời

155.

Câu tục ngữ, thành ngữ nào nói về ý chí - nghị lực

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

c)

Khôn ngoan đá đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

d)

Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững

156.

Hè về áo đỏ như son

Hè đi thay lá xanh non mượt mà

Bao nhiêu tay toả rộng ra

Như vẫy như đón bạn ta đến trường?

Là cây gì?

a)

A. Cây bàng.

b)

B. Cây me.

c)

C. Cây đa.

d)

D. Cây phượng.

157.

Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì ?

Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài ?”

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu một sự liệt kê

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

158.

Câu hỏi “ Sao chú vàng anh này đẹp thế?” được dùng làm gì ?

a)

Dùng để hỏi điều chưa biết

b)

Dùng để khen ngợi

c)

Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị

d)

Dùng thay lời chào

159.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

a)

Khẩn khoản, vui vẻ, cười đùa

b)

Lấp ló, đi đứng, lí do

c)

Sạch sành sanh, rõ ràng, ồn ào

d)

Xinh xắn, xinh tươi, tươi tỉnh

160.

Trong các dòng dưới đây, dòng nào gồm toàn các tính từ ?

a)

Óng ánh, bầu trời, bồng bềnh

b)

Rực rỡ, cao vút, xanh trong

c)

Hót, bay, líu lo

d)

Cầu vồng, chim chóc, mây gió

161.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

d)

Mây, trăng, sao

162.

Nơi này có tên là gì?

(a)  

163.

Chợ Đ (a)   X... là một trong những chợ lớn nhất ở Hà Nội.

164.

Dịch Covid-19 do vi rút nào gây ra?

(a)  

165.

Trong khổ thơ sau, trăng, sao và đất được nhân hóa bằng cách nào?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Gọi sự vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ tả con người

c)

Cả hai đáp án trên

166.

Trong khổ thơ sau, mưa đã được nhân hóa bằng cách nào?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ tả con người

b)

Gọi sự vật bằng từ ngữ để gọi người

c)

Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

167.

Câu kể hay câu trần thuật được dùng để :

a)

Nêu điều chưa biết cần được giải đáp

b)

Kể, tả, giới thiệu, nhận định về một sự vật, một sự việc

c)

Nêu yêu cầu, đề nghị với người khác

d)

Bày tỏ ý kiến hoặc cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

168.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

c)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

d)

Coi trọng mình và xem thường người khác

169.

Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

a)

Công chúa ốm nặng.

b)

Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn.

c)

Nhà vua lo lắng

d)

Hoàng hậu suy tư.

170.

Em thấy những câu hỏi trên thế nào?

a)

Rất khó

b)

Khó

c)

Bình thường

d)

Dễ

e)

Rất dễ

171.

Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm:

"Nghe lá cây .....ầm ....ì"

a)

r - r

b)

d - d

c)

gi - gi

d)

gi - r

172.

Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm:

"Lá gió đang .....ạo nhạc."

a)

r

b)

gi

c)

d

173.

Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm:

"Cơn mưa ....ào vừa đi qua."

a)

r

b)

gi

c)

d

174.

Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm:

" Dù mệt nhưng mẹ chẳng bao ......ờ than thở."

a)

r

b)

gi

c)

d

175.

Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm:

" Hình .....áng cái bàn ấy trông thật lạ mắt."

a)

r

b)

gi

c)

d

176.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Một người bị bệnh hoang .........., suốt ngày ngỡ mình là chuột.

a)

tưởng

b)

tưỡng

177.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Cuối cùng được ra viện nhưng anh ta cứ đứng tần ngần .......... ở cổng viện mà không đi...

a)

mải

b)

mãi

178.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Bệnh nhân sợ hãi ......... thích:

a)

giải

b)

giãi

179.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

-Bên ........ có một con mèo.

a)

cổng

b)

cỗng

180.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

-Nhưng anh đã biết mình không ........ là chuột kia mà.

a)

phải

b)

phãi

181.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

-Tôi biết như vậy hỏi có ăn thua gì. ....... con mèo nó không biết điều ấy thì sao?

a)

Nhở

b)

Nhỡ

182.

Từ có nghĩa "cầm tay đưa đi" :

a)

dắc

b)

dắt

c)

giắt

183.

Từ có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật:

a)

cắc

b)

chặt

c)

cắt

184.

Từ trái nghĩa với chê:

a)

khen

b)

kheng

c)

thưởng

185.

Từ trái nghĩa với khỏe:

a)

iếu

b)

yếu

c)

mạnh