Font size
Worksheetslý b3
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
20
30
40
Làm cách nào để tăng CĐDĐ một cách dễ dàng?
Tăng giá trị R
Giảm giá trị R
Thay thế bằng 1 R khác
Tăng HĐT
Biết cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi Hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để có I2 bằng 0,4.I1 thì cần đặt giữa hai đầu dây dẫn một Hiệu điện thế là bao nhiêu ?
7,2V
4,8V
11,4V
19,2V
Điện trở R1 = 6Ω ; R2 = 9Ω; R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A ; I2 = 2A và I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở này nối tiếp với nhau?
45V
93V
150V
60V
Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω . Tính độ dài l1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn biến trở nói trên.
A. 91,3cm
B. 91,3m
C. 913mm
D. 913cm
Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?
A. 33,7 Ω
B. 23,6 Ω
C. 23,75 Ω
D. 22,5 Ω
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.
tính cản trở dây dẫn của dòng điện.
Nam châm vĩnh cửu có:
A. Một cực
B. Hai cực
C. Ba cực
D. Bốn cực
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
A. Dùng kéo
B. Dùng nam châm
C. Dùng kìm
D. Dùng một viên bi còn tốt
Ta nhận biết từ trường bằng:
Điện tích thử
Nam châm thử
Dòng điện thử
Bút thử điện
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương bắc nam
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau
Mọi nam châm đều hút được sắt
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc bàn tay phải.
B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc nắm tay phải.
D. Quy tắc nắm tay trái.
Câu 1: Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
A. Sắt và hợp chất của sắt.
B. Niken và hợp chất của niken.
C. Coban và hợp chất của coban.
D. Nhôm và hợp chất của nhôm
Câu 3: Quan sát hình vẽ sau. Khi cho cực N của thanh nam châm B tiếp xúc với cực S của thanh nam châm A thì đinh sắt sẽ như thế nào?
Bị hút mạnh gấp đôi
Bị hút như cũ
Bị rơi ra
Bị hút giảm đi một nửa
Câu 4: Một kim bằng kim loại có thể quay quanh một trục thẳng đứng. Khi đưa một đầu của thanh nam châm lại gần kim, kim bị hút. Đổi cực của thanh nam châm và đưa lại gần kim, kim cũng bị hút. Hãy cho biết kim trên trục quay là gì ?
A. Kim bằng đồng
B. Kim nam châm
C. Kim bằng sắt
D. Kim bằng nhôm
Câu 5: Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu ?
A. La bàn
B. Rơle điện từ
C. Đinamô xe đạp
D. Loa điện.
Câu 7: Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải là tương tác từ:
A. tương tác giữa hai nam châm.
B. tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
C. tương tác giữa các điện tích đứng yên.
D. tương tác giữa nam châm và dòng điện.
Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.
Điều nào ĐÚNG khi nói về nam châm vĩnh cữu?
Cùng cực thì hút nhau
Khác cực thì đẩy nhau
Cực Bắc - N, cực nam - S
Cực Bắc - S, cực nam - N
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm
Xung quanh dòng điện
Xung quanh điện tích đứng yên
Xung quanh Trái Đất
Đường sức từ là những đường cong được vẽ quy ước nào sau đây?
Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm
Trên hình 23.6 lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm nào là mạnh nhất
Điểm 1.
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó.
Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó
Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau
Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau
Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Câu 2. Chỉ ra câu sai: Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:
A. loe rộng dần ra.
B. thu nhỏ dần lại
C. bị thắt lại
D. gặp nhau tại một điểm
Câu 3. Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm nếu:
A. Tia tới đi quan quang tâm mà không trùng với trục chính
B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính
C. Tia tới song song trục chính
D. Tia tới bất kì
Câu 4. Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi?
A. Đi qua một điểm
B. Song song với trục chính
C. Truyền thẳng theo phương của tia tới
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 6. Ảnh tạo bởi TKPK có đặc điểm nào sau đây?
A. Luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.
B. Ảnh thật, cùng chiều với vật.
C. Ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật.
D. Luôn cho ảnh thật, nhỏ hơn vật.
Câu 9: Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
A. Truyền thẳng ánh sáng
B. Tán xạ ánh sáng
C. Phản xạ ánh sáng
D. Khúc xạ ánh sáng
Câu 10: Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính thì tia ló
A. Truyền thẳng theo phương của tia tới
B. Đi qua trung điểm đoạn nối quang tâm và tiêu điểm
C. Song song với trục chính
D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 1: Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai?
A. Thấu kính có 2 mặt đều là mặt lồi
B. Thấu kính có 1 mặt phẳng, 1 mặt cầu lõm
C. Thấu kính có 2 mặt cầu lõm
D. Thấu kính có 1 mặt lồi và một mặt lõm, dộ công mặt lồi ít hơn mặt lõm
Câu 3: Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì thì tia ló:
A. Đi qua tiêu điểm của thấu kính
B. Song song với trục chính
C. Cắt trục chính của thấu kính tại 1 điểm bất kì
D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Câu 4: Khoảng cách giữa 2 tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
A. Tiêu cự của thấu kính
B. Hai lần tiêu cự của thấu kính
C. Bốn lần tiêu cự của thấu kính
D. Một nửa tiêu cự của thấu kính
Câu 5: Tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại 1 điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính:
A. 15cm
B. 30cm
C. 60cm
D. 7,5cm
Câu 6: Tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại 1 điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Khoảng cách giữa 2 tiêu điểm của thấu kính là:
A. 15cm
B. 30cm
C. 60cm
D. 7,5cm
Câu 8: Đối với thấu kính phân kì, khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính:
A. ở quang tâm O
B. ở cách thấu kính 1 khoảng tiêu cự
C. ở khác phía so với vật
D. ở rất xa so với tiêu điểm
Câu 9: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm cùng 1 phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’:
A. là ảnh thật lớn hơn vật
B. là ảnh ảo, lớn hơn vật
C. là ảnh ảo nhỏ hơn vật
D. là ảnh thật nhỏ hơn vật
Câu 10: Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về 2 phía so với thấu kính thì ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật
B. thật, cùng chiều với vật
C. ảo, ngược chiều vật
D. ảo, cùng chiều vật
Câu 12: Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự là f và cách thấu kính 1 đoạn d = 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
A. ảnh thật ngược chiều và bằng vật vật
B. ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật
C. ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
D. ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
Câu 13: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ
A. Ta có thể thu được ảnh trên màn
B. Ảnh của cây nến trên màn có thể lớn hơn hay nhỏ hơn vật
C. Ảnh của cây nến trên màn có thể là ảnh thật hay ảnh ảo
D. Ảnh ảo của cây nên luôn lớn hơn vật
Câu 14: Khi đặt 1 vật rất xa thấu kính hội tụ có tiêu cự là f thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng:
A. 2f
B. f
C. 4f
D. 1/2f
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Trên hình 42-43.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì sao?
Vì các tia ló hội tụ tại điểm S’
Vì có hai tiêu điểm.
Vì có trục chính và quang tâm.
Vì có trục chính, quang tâm và tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 1: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 8: Để dựng ảnh của một vật qua TKHT ta có thể dùng hai tia sáng:
A. Tia đi qua quang tâm và tia đi qua tiêu điểm.
B. Tia đi qua quang tâm và tia song song với trục chính.
C. Tia song song với trục chính và tia đi qua quang tâm.
D. Các đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 9: Chúm tia ló đi qua thấu kính tuân theo quy tắc:
A. Phản xạ ánh sáng
B.. Khúc xạ ánh sáng
C. Tán sắc ánh sáng
D. Truyền thẳng ánh sáng
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
