Worksheetsảo thật đấy anh zai ạ
Total questions: 26
Worksheet time: 16mins
Câu 1. Tình hình kinh tế Việt Nam giữa thế kỉ XIX có những nét chính sau:
A. Nông nghiệp, thủ công nghiệp rất phát triển.
B. Các ngành mạch máu của nền kinh tế ngày càng được khôi phục và đẩy mạnh.
C. Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt.
D. Nền kinh tế đang khởi sắc và đạt được những thành tựu nhất định.
Câu 2. Những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách ở nửa cuối Thế kỉ XIX là:
A. Trần Đình Túc, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch
B. Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết.
C. Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám.
D. Phạm Bành, Đinh Công Tráng.
Câu 3. Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần với nội dung:
A. Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
B. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.
C. Mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài.
D. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
Câu 4. Nguyên nhân dẫn đến việc các quan lại, sĩ phu đưa ra các đề nghị cải cách là:
A. Xuất phát từ lợi ích của bản thân họ muốn cải tổ lại nền kinh tế.
B. Họ muốn bắt tay với thực dân Pháp để đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
C. Cải cách kinh tế để thu hút vốn đầu tư của các nước
D. Do tình trạng đất nước ngày một nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh.
Câu 5. Tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã có tác dụng gì?
A. Góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước.
B. Mang lại cuộc sống ấm no cho dân.
C. Làm cho triều đình Nguyễn phải lo sợ.
D. Gây được tiếng vang lớn, tấn công vào tư tưởng bảo thủ, góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy Tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
Câu 6. Những đề nghị cải cách ở nước ta nửa cuối thế kỉ XIX có những hạn chế gì?
A. Lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ những cơ sở bên trong, chưa động chạm đến những vấn đề cơ bản của thời đại.
B. Chưa toàn diện thiên về cải cách hệ thống chính trị.
C. Dựa trên khuôn mẫu của các cải cách ở nước ngoài.
D. Chưa đề xuất được biện pháp thực hiện.
Câu 7: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?
A. Chưa hợp thời thế.
B. Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.
C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.
D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.
Câu 8: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ?
A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến.
C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết.
D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam.
Câu 9. Việt Nam bị chia làm ba xứ với ba chế độ cai trị khác nhau là:
A. Bắc Kì là xứ thuộc địa, Trung Kì nửa bảo hộ, Nam Kì theo chế độ bảo hộ.
B. Bắc Kì là xứ bảo hộ, Trung Kì theo chế độ thuộc địa, Nam Kì là xứ nửa bảo hộ.
C. Bắc Kì là xứ nửa bảo hộ, Trung Kì là chế độ bảo hộ, Nam Kì theo chế độ thuộc địa.
D. Bắc Kì theo chế độ bảo hộ, Trung Kì là nửa bảo hộ, Nam Kì là chế độ thuộc địa.
Câu 10. Thực dân Pháp thi hành các chính sách khai thác mọi lĩnh vực nhằm mục đích:
A. Thúc đẩy các ngành kinh tế của Việt Nam phát triển.
B. Góp phần cải thiện cuộc sống cho nhân dân Việt Nam.
C. Vơ vét sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để phục vụ cho nền kinh tế chính quốc.
D. Khơi dậy sức tiềm năng của nền kinh tế nước ta.
Câu 11. Dưới chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, xã hội Việt Nam đã xuất hiện các giai cấp tầng lớp mới là:
A. Địa chủ, nông dân.
B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
C. Thị dân, thương nhân.
D. Nông dân, công nhân.
Câu 12. Thực dân Pháp xây dựng nhiều công trình giao thông trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam nhằm:
A. khai hóa, mở mang cho Việt Nam.
B. thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.
C. thực hiện âm mưu khai thác và cai trị lâu dài.
D. giúp Việt Nam xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 13. Trong chương trình khai thác lần thứ nhất ở Việt Nam thực dân Pháp tập trung bỏ vốn vào khai thác công nghiệp:
A. cơ khí.
B. chế tạo máy.
C. hóa chất, năng lượng.
D. khai thác mỏ và kim loại.
Câu 14. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp được tiến hành trong hoàn cảnh lịch sử nào?
A. Thực dân Pháp đã cơ bản bình định xong Việt Nam về quân sự.
B. Thực dân Pháp chịu tổn thất nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Thực dân Pháp cần chuẩn bị đầy đủ cho Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. Các nước tư bản Âu- Mỹ bắt đầu đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
Câu 15. Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất, kinh tế Việt Nam chuyển biến:
A. theo hướng bị kìm hãm và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp.
B. theo hướng độc lập, không phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
C. theo hướng phát triển mạnh mẽ kinh tế tư bản.
D. theo hướng hợp tác cùng phát triển với Pháp.
Câu 16. Đặc điểm nổi bật của kinh tế Việt Nam dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A. quan hệ sản xuất tư bản được du nhập đầy đủ vào Việt Nam.
B. quan hệ sản xuất phong kiến được hỗ trợ bởi quan hệ sản xuất tư bản.
C. quan hệ sản xuất phong kiến được thay thế hoàn toàn bởi quan hệ sản xuất tư bản.
D. quan hệ sản xuất tư bản được du nhập và tồn tại đan xem với quan hệ sản xuất phong kiến.
Câu 17. Năm 1904, Phan Bội Châu lập ra hội nào dưới đây?
A. Hội Nghiệp đoàn.
B. Hội Tao Đàn.
C. Hội Duy Tân.
D. Hội Khuyến học.
Câu 18. Người đứng đầu phong trào Đông Kinh nghĩa thục là ai?
A. Phan Bội Châu.
B. Lương Văn Can.
C. Phan Châu Trinh.
D. Trần Quý Cáp.
Câu 19. Phong trào Đông Kinh nghĩa thục trong quá trình hoạt động có vai trò:
A. Kích thích thu hút các thành viên của Việt Nam tham gia vào học.
B. Làm cho thực dân Pháp phải hoang mang lo sợ.
C. Cổ động cách mạng, phát triển văn hóa, ngôn ngữ dân tộc.
D. Làm thay đổi bộ mặt về văn hoá xã hội của đất nước.
Câu 20. Hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành có gì khác so với các nhà yêu nước trước đó?
A. Theo con đường cứu nước dân chủ tư sản.
B. Sang các nước đế quốc để tận mắt chứng kiến cuộc sống của nhân dân từ đó tìm ra con đường cứu nước cho phù hợp.
C. Trực tiếp thăm dò tình hình kinh tế của các nước để áp dụng vào nước mình.
D. Muốn áp dụng theo con đường giải phóng mà các nước đã lựa chọn.
Câu 21. Đầu thế kỉ XX, luồng tư tưởng mới được truyền bá vào Việt Nam là:
A. xu hướng dân chủ tư sản.
B. ý thức hệ phong kiến.
C. xu hướng vô sản.
D. khuynh hướng tư sản, vô sản.
Câu 22: Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Chính sách “ chia để trị”
B. Chính sách “ dùng người Pháp để trị người Việt”
C. Chính sách “ Đồng hóa” dân tộc Việt Nam.
D. Chính sách “ Khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam.
Câu 23: Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là?
A. Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp.
B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
C. Những nhà thầu khoán, đại lý.
D. Chủ xí nghiệp, chủ hang buôn bán.
Câu 24: Kết quả lớp nhất của phong trào chống sưu thuế năm 1908 là gì?
A. Địa chủ phong kiến phải giảm suy thuế cho nông dân.
B. Thức tỉnh phong trào đấu tranh chống sưu thuế ở các tỉnh Bắc Kì.
C. Làm tê liệt chính quyền của thực dân phong kiến ở nông thôn.
D. Lối làm ăn theo phương thức tư bản chủ nghĩa được truyền bá.
Câu 25: Vì sao trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất ở nông thông Việt Nam giảm sút?
A. Nước Pháp tham gia chiến tranh, Việt Nam bị ảnh hưởng.
B. Thực dân Pháp tăng cường vơ vét phục vụ chiến tranh.
C. Nhân dân bị bắt đi lính, diện tích trồng lúa bị thu hẹp.
D. Trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.
Câu 26: bí mật của mày là gì ???
