Worksheetstin - cuối kì 2
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là?
A. Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
B. Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
C. Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
D. Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng chính (Primary table)
A. Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ
B. Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ
C. Cả hai bảng đều là bảng chính
D. Không có bảng nào là bảng chính
Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng nào là bảng quan hệ (Related table)
A. Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây quan hệ
B. Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây quan hệ
C. Cả hai bảng đều là bảng quan hệ
D. Không có bảng nào là bảng quan hệ
Có cần thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL hay không
A. Nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
B. Không nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relatioships ta thực hiện:
A. Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
B. Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
C. Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
D. Tất cả đều sai
Hai trường (Field) tham gia vào dây quan hệ, có cần thiết tên của hai trường này phải:
A. Giống nhau
B. Không cần phải giống nhau
Ký hiệu số 1 trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết
A. Trường đó có khóa chính
B. Trường đó không có khóa chính
Ký hiệu vô cùng ( ∞ ) trên đầu dây quan hệ nhằm cho biết
A. Trường đó có khóa chính
B. Trường đó không có khóa chính
Khi nhập dữ liệu phải nhập dữ liệu cho bảng nào trước.
A. Bảng đầu 1 (bảng chính) trước
B. Bảng đầu ∞ (bảng quan hệ) trước
C. Bảng nào trước cũng được
D. Các câu trên đều sai
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
A. Khóa chính giống nhau
B. Số trường bằng nhau
C. Số bản ghi bằng nhau
D. Các câu trên đều sai
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
A. Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
B. Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
C. Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
D. Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Bảng KHACHHANG và HOADON trong CSDL KINH_DOANH được nối với nhau thông qua trường MA_KHACH_HANG theo quan hệ 1 – nhiều. Khi nhập dữ liệu vào bảng ta phải nhập theo thứ tự sau:
A. Bảng KHACH_HANG -> HOA_DON
B. Bảng KHACH_HANG -> SAN_PHAM
C. Bảng HOA_DON -> SAN_PHAM
D. Bảng HOA_DON -> KHACH_HANG
Quan hệ giữa hai bảng trong cơ sở dữ liệu Access có thể là:
A. Quan hệ một – nhiều
B. Quan hệ nhiều – một
C. Quan hệ một – một
D. Quan hệ một – nhiều, quan hệ một – một
Nên lập mối quan hệ trước hay sau khi nhập dữ liệu cho bảng
Trước
sau
Liên kết giữa các bảng cho phép:
A. Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
B. Tránh được dư thừa dữ liệu Trang 2
C. Nhất quán dữ liệu
D. Các câu trên đều đúng
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính (trường khóa làm khóa chính)
2. Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
A. 2 -> 4 -> 1 -> 3
B. 4 -> 3 -> 1 -> 2
C. 4 -> 2 -> 3 -> 1
D. 3 -> 1 -> 4 -> 2
. Biểu mẫu (Form) là một đối tượng trong Access dùng để thực hiện công việc chủ yếu nào?
A. Tìm kiếm thông tin
B. Lập báo cáo
C. Kết xuất thông tin
D. Xem, nhập, sửa dữ liệu
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
. Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
A. Tính toán cho các trường tính toán
B. Sửa cấu trúc bảng
C. Xem, nhập và sửa dữ liệu
D. Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:
A. Bảng hoặc mẫu hỏi
B. Bảng hoặc báo cáo
C. Mẫu hỏi hoặc báo cáo
D. Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
A. Create/nhóm lệnh Form chọn using Wizard
B. Create/nhóm lệnh Form chọn Form Wizard
C. Home/nhóm lệnh Form chọn using Wizard
D. Table/nhóm lệnh Form using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
A. Create /nhóm lệnh Form chọn Design View
B. Create /nhóm lệnh Form chọn using Wizard
C. Create /nhóm lệnh Form chọn with using Wizard
D. Create /nhóm lệnh Form chọn by Design View
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Nhấp vào Create/Chọn nhóm đối tượng Forms rồi nháy đúp vào Using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
A. (2) -> (5) -> (3) -> (4) -> (1)
B. (2) -> (5) -> (4) -> (3) -> (1)
C. (5) -> (2) -> (3) -> (4)-> (1)
D. (2) -> (3) -> (4) -> (5) -> (1)
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
A. Thay đổi nội dung các tiêu đề
B. Sử dụng phông chữ tiếng Việt
C. Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
D. Thay đổi nội dung các tiêu đề, sử dụng phông chữ tiếng Việt và di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm:
A. Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu
B. Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề
C. Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối.
D. Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu; định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề; tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối.
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện đưọc ở chế độ:
A. Thiết kế
B. Trang dữ liệu
C. Biểu mẫu
D. Thuật sĩ
. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là SAI?
A. Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu
B. Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu
C. Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế
D. Có thể tạo nhập dữ liệu trực tiếp khi nhấp vào Form Wizard
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
A. Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
B. Sửa đổi dữ liệu
C. Nhập và sửa dữ liệu
D. Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
. Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
A. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View
B. Nháy chuột phải tại biểu mẫu rồi chọn Design View hoặc nháy nút Design View nếu đang ở chế độ biểu mẫu
C. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View và nháy nút Open nếu đang ở chế độ thiết kế
D. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View hoặc nháy nút Design View nếu đang ở chế độ thiết kế
. Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
A. Thêm một bản ghi mới
B. Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
C. Tạo thêm các nút lệnh
D. Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Cho biết dạng Form của hình sau:
Tabular
Columnar
DataSheet
Justified
Một Form có bao nhiêu thành phần?
1
2
3
4
Để canh trái các Control trên Form ta phải chọn các Control đó rồi chọn Left trong chức năng nào sau đây?
A. Click phải chuột chọn Align
B. Chọn menu Format\Arrange
C. Cả 2 cách trên đều đúng.
D. Cả 2 cách trên đều sai.
Khi tạo ra một biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải :
A. Nhập tên cho biểu mẫu.
B. Xác định dữ liệu nguồn cho biểu mẫu.
C. Chọn cách bố trí biểu mẫu.
D. Xác định hành động cho biểu mẫu đó.
Cho biết dạng Form của hình sau:
Tabular
Columnar
DataSheet
Justified
DataSheet
Tabular
Columnar
Justified
Cho biết hình bên là chế độ gì của Form?
A. Chế độ Design View
B. Chế độ Form View
C. Chế độ Layout View
D. Chế độ Datasheet View
Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn.
B. Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn
. C. Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp.
D. Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu
. Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
A. In dữ liệu
B. Cập nhật dữ liệu
C. Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
D. Xóa các dữ liệu không cần đến nữa.
. Nguồn dữ liệu cho một Query là
A. Table
Form
Report
Modul
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
A. Mẫu hỏi
B. Bảng
C. Báo cáo
D. Biểu mẫu
. Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu ta dùng
A. Mẫu hỏi
B. Câu hỏi
C. Liệt kê
D. Trả lời
Trong cửa sổ thiết kế Query, để hiện/ẩn 1 field dữ liệu, ta chọn/bỏ chọn tại mục:
A. Show
Sort
Critiria
Total
. Để lấy ngày hiện tại, ta dùng hàm nào trong Access
A. Date
B. Day()
C. Now()
D. Time()
Trong Query, để tính HOCBONGPT, biết rằng HOCBONGPT là 10% của HOCBONG, dòng lệnh nào được chọn để thực thi
A.HOCBONGPT: 1.1*[HOCBONG]
B. HOCBONGPT:0.1[HOCBONG]
C.HOCBONGPT:= 10/100*[HOCBONG]
D.HOCBONGPT:110%*[HOCBONG]
. Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường MOT_TIET, HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
A. “MOT_TIET” > 7 AND “HOC_KY” >5
B. [MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
C. [MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
D. [MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
A. TRUNG_BINH:(2 [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
B. TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
C. TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
D. TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
“/” là phép toán thuộc nhóm:
B. Phép toán số học
C. Phép toán logic
D. Không thuộc các nhóm trên
“>=” là phép toán thuộc nhóm
A. Phép toán so sánh
B. Phép toán số học
C. Phép toán logic
D. Không thuộc các nhóm trên
“not” là phép toán thuộc nhóm
A. Phép toán so sánh
B. Phép toán số học
C. Phép toán logic
D. Không thuộc các nhóm trên
. Cửa sổ mẫu hỏi ở chế độ thiết kế gồm hai phần là:
A. Phần trên (dữ liệu nguồn) và phần dứi (lưới QBE)
B. Phần định nghĩa trường và phần khai báo các tính chất của trường
C. Phần chứa dữ liệu và phân mô tả điều kiện mẫu hỏi
D. Phần tên và phần tính chất
. Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Để hiển thị thông tin các nhân viên có ngày sinh trước ngày 15/10/1970 gồm MANV, HONV, TENNV, NGAYSINH. Trong lưới QBE, tại dòng Criteria của Field NGAYSINH ta viết:
A. >”15/10/1970”
B. >#15/10/1970#
C. <”15/10/1970”
D. <#15/10/1970#
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
A. Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
B. Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
C. Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
D. Các câu trên đều đúng
Các chế độ làm việc với mẫu hỏi là:
A. Mẫu hỏi
B. Mẫu hỏi và thiết kế
C. Trang dữ liệu và thiết kế
D. Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Kết quả thực hiện mẫu hỏi có thể tham gia vào việc tạo ra:
A. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi hay báo cáo
B. Bảng, biểu mẫu khác, mẫu hỏi khác hay các trang khác
C. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác hay báo cáo
D. Bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi khác
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
A. Thực hiện gộp nhóm
B. Liên kết giữa các bảng
C. Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
D. Nhập các điều kiện vào lưới QBE
. Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì dòng Criteria có ý nghĩa gì?
A. Mô tả điều kiện để chọn/lọc các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
B. Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi .
C. Xác định các trường cần sắp xếp
D. Khai báo tên các trường đưCợc chọn
Để thực hiện mẫu hỏi (đưa ra kết quả của truy vấn) ta có thể sử dụng cách nào sau đây?
A. Nháy nút
B. Chọn lệnh View -> Datasheet View
C. Nháy nút
D. Cả 3 cách trên đều đúng
Để thêm bảng làm dữ liệu nguồn cho mẫu hỏi, ta nháy nút lệnh:
Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tự thiết kế, biết:
(1) Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn Trang 6
(2) Nháy nút
(3) Create/ Nháy vào Query Design
(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE
A. (1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
B. (3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
C. (3) -> (1) -> (5) -> (4) ->(2)
D. (3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Bảng SINHVIEN có trường PHAI có kiểu dữ liệu là yes/no như hình sau: (Biết là hàm IIF tương đương với hàm IF trong Excel) Trong mẫu hỏi, biểu thức để tạo trường mới GIOITINH với yêu cầu
+ Nếu PHAI là True thì “Nam”
+ Nếu PHAI là False thì “Nữ”
Lệnh nào sau đây là đúng
A. GIOITINH: IIF( [PHAI] = True, “Nam”, “Nữ”)
B. GIOITINH: IIF( [PHAI] = True, “Nữ”, “Nam”)
C. PHAI: IIF([GIOITINH] = True, “Nam”, “Nữ”)
D. PHAI: IIF( [GIOITINH] = True, “Nữ”, “Nam”)
Để hiển thị thông tin những học sinh có họ là “Nguyễn”, tại dòng Criteria của cột HoDem, ta gõ:
A. “Nguyễn”
B. “* Nguyễn”
C. “*Nguyễn*”
D. “Nguyễn*”
. Trong mẫu hỏi, để tạo ra cột DiemTN= (Toan + Van + Anh + TN)/4 + ĐKK. Trong đó Toan, Van, TN, ĐKK là những trường được cho trước, ta gõ biểu thức như sau:
A. DiemTN =(Toan + Van + Anh + TN)/4 + ĐKK
B. DiemTN: =([Toan] + [Van] + [Anh] + [TN])/4 + [ĐKK]
C. DiemTN: (Toan + Van + Anh + TN)/4 + [ĐKK]
D. DiemTN: ([Toan] + [Van] + [Anh] + [TN])/4 + [ĐKK]
Lọc ra những học sinh tên Lan và lớp A01.
B. Lọc ra những học sinh Lan của tất cả các lớp.
C. Lọc ra những học sinh tên Lan hoặc học sinh của lớp A01.
D. Lọc ra những học sinh không phải tên Lan hoặc không thuộc lớp A01.
Cho CSDL Quản Lý Sinh Viên, có table
SINH_VIEN(MASV, HOSV, TENSV, NAMSINH, NOISINH, GIOITINH, DIACHI, HOCBONG)
Trong mẫu hỏi, biểu thức để tạo trường mới HOTENSV với yêu cầu HOTENSV = HOSV+TENSV Lệnh nào sau đây là đúng:
A. HOTENSV: [HOSV] & “ “ & [TENSV]
B. HOTENSV:= [HOSV] &” “& [TENSV]
C. HOTENSV: [HOSV]+[TENSV]
D. HOTENSV= [HOSV] & “ “ & [TENSV]
Cho CSDL Quản Lý Sinh Viên, có table
SINH_VIEN(MASV, HOSV, TENSV, NAMSINH, NOISINH, GIOITINH, DIACHI, HOCBONG)
Trong mẫu hỏi, biểu thức để tạo trường mới HOTENSV với yêu cầu HOTENSV = HOSV+TENSV Lệnh nào sau đây là đúng:
A. HOTENSV: [HOSV] & “ “ & [TENSV]
B. HOTENSV:= [HOSV] &” “& [TENSV]
C. HOTENSV: [HOSV]+[TENSV]
D. HOTENSV= [HOSV] & “ “ & [TENSV]
Cho CSDL Quản Lý Sinh Viên, có table SINH_VIEN(MASV, HOSV, TENSV, NAMSINH, NOISINH, GIOITINH, DIACHI, HOCBONG) Chọn Query để tìm các thông tin: MASV, HOSV, TENSV, GIOITINH, TUOI - Biết rằng TUOI (tuổi) được tính là: năm hiện hành trừ đi NAMSINH (năm sinh). - Chỉ hiển thị thông tin của những sinh viên có TUOI là 37 hoặc 39
Cho CSDL Quản Lý Sinh Viên, có table
SINH_VIEN(MASV, HOSV, TENSV, NAMSINH, NOISINH, GIOITINH, DIACHI, HOCBONG)
Tạo query gồm các thông tin: MASV, TENSV, NAMSINH, NOISINH. Chỉ lọc các sinh viên có NAMSINH năm sinh lớn hơn 1982 và NOISINH là TPHCM.
Nguồn dữ liệu để tạo 1 report là:
A. Chỉ 1 table
B. Chỉ 1 query
C. Có thể là table hoặc query
D. Có thể là form
. Với report, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau:
A. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
B. Định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu
C. Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
D. Lọc những bảng ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Để tạo nhanh một báo cáo theo ý mình, thường chọn cách nào trong các cách dưới đây:
A. Người dùng tự thiết kế
B. Dùng Wizard (thuật sĩ) tạo báo cáo
*C. Dùng Wizard (thuật sĩ) tạo báo cáo và sau đó sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên
D. Tất cả các câu trên đều sai.
Hãy cho biết Report làm được gì mà Form không làm được?
A. Report in ấn được
B. Report lấy dữ liệu nguồn từ Tables hoặc Queries
C. Report có khả năng phân nhóm dữ liệu
D. Report hiển thị được dữ liệu từ Tables/Queries
Khi báo cáo đang ở chế độ thiết kế, có thể nháy nút nào để xem kết quả của báo cáo?
Sắp xếp các bước thiết kế Report Wizard:
1. Create/ Report Wizard
2. Chọn field cần group dữ liệu
3. Chọn dạng hiển thị report
4. Đặt tên report
5. Chọn nguồn dữ liệu cho Report
A. 1 -> 2 -> 3 -> 4 ->5
B. 1 -> 5 -> 2 -> 3-> 4
C. 5 -> 1-> 2 -> 3 -> 4
D. 3 -> 2 -> 1 -> 4 -> 5
Hình bên dưới là hình thức trình bày báo cáo:
A. Theo dạng Justify
B. Theo dạng Tabular
C. Theo dạng PivotTable
D. Theo dạng Columnar
Hình bên dưới là hình thức trình bày báo cáo:
A. Theo dạng Justify
B. Theo dạng Tabular
C. Theo dạng PivotTable
D. Theo dạng Columnar
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi gì?
A. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?
B. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào? Tạo báo cáo bằng cách nào?
C. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo? Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?Hình thức báo cáo như thế nào?
D. Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì? Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Report có các thành phần cơ bản:
A. Report Header, Report Footer, Detail
B. Report Header, Report Footer, Detail, Page Header, Page Footer, có thể có thêm các thành phần Group
C. Page Header, Page Footer, Detail
D. Report Header, Report Footer, Detail, Page Header, Page Footer.
Báo cáo là:
A. Hình thức hiển thị dữ liệu dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
B. Hình thức tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc câu truy vấn
C. Hình thức thích hợp nhất khi cần tổng hợp, trình bày và in dữ liệu theo khuôn dạng
D. Cả 3 câu đều đúng.
Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
A. Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
B. Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
C. Báo cáo tạo bằng Wizard (thuật sĩ) đạt yêu cầu về hình thức
D. Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động.
Để tự thiết kế Report ta nên chọn lệnh nào sau đây?
A. Report Wizard
B. Design View
C. AutoReport: Columnar
D. AutoReport: Tabular
Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo:
A. Chọn nguồn dữ liệu cho báo cáo.
B. Chọn trường sắp xếp.
C. Chọn trường gộp nhóm.
D. Chọn trường tổng hợp
