WorksheetsÔN TV kì 2 - đề 2(GVĐInh Hoài Oanh - THNX)
Total questions: 13
Worksheet time: 17mins
Thầy giáo mới
Sáng hôm nay, chúng tôi đón thầy giáo mới.
Giờ học đến, thầy ngồi vào bàn, chốc chốc lại thấy một người học trò cũ qua cúi chào. Cũng có người vào bắt tay thầy và thăm hỏi thầy một cách rất cung kính. Đủ biết học trò cũ quyến luyến thầy biết nhường nào và như muốn được ở gần thầy. Đến bài chính tả, thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế đọc cho chúng tôi viết. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy ngừng đọc, lại gần tay sờ trán và hỏi: “Con làm sao vậy?”. Thừa lúc thầy quay lưng lại, một anh học trò bàn dưới leo lên ghế, lắc lư người như trượt băng. Bất ngờ, thầy ngoảnh lại bắt gặp, anh chàng vội ngồi ngay xuống cúi đầu đợi phạt. Nhưng thầy khẽ đập vào vai bạn học trò kia, nói rằng: “Không được làm thế nữa !” Rồi thầy trở về chỗ và đọc nốt bài chính tả.
Khi viết xong, thầy yên lặng nhìn chúng tôi một lúc lâu rồi ôn tồn nói:
- Các con ơi! Hãy nghe ta! Chúng ta cùng nhau trải qua một năm học. Các con phải chăm chỉ, ngoan ngoãn. Ta không có gia đình. Các con là gia đình của ta. Năm ngoái, mẹ ta còn, bây giờ người đã khuất. ta chỉ còn có một mình. Ngoài các con ra ở trên đời này, ta không còn có ai nữa; ngoài sự yêu thương các con, ta không còn yêu thương ai hơn nữa. Các con như con ta. Ta sẽ yêu các con. Đáp lại, các con phải yêu ta. Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn. Trường ta sẽ là một gia đình, các con sẽ là mối an ủi và niềm tự hào của ta. Ta không cần phải hỏi lại các con vì ta tin rằng trong lòng các con, ai ai như cũng “vâng lời”, nên ta có lời cảm ơn các con.
Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói:
- Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.
Thầy gật đầu và bảo:
- Tốt lắm! Cho con về.
(Theo Những tấm lòng cao cả - A-mi-xi)
Câu 1. Các học trò cũ có hành động gì khi đi qua lớp gặp lại thầy giáo của mình?
A. Cúi chào thầy, bắt tay và thăm hỏi thầy một cách cung kính
B. Vui vẻ chào thầy thật to
C. Tặng thầy những món quà nhỏ do chính nhà mình làm ra
D. Xin được ngồi cuối lớp để nghe thầy giảng bài.
Câu 2. Thấy một học trò mặt lấm tấm mụn đỏ, thầy giáo đã làm gì?
a. Nhắc nhở học trò không được làm như thế nữa
b. Thầy ngừng đọc, lại gần sờ trán và hỏi thăm
c. Thầy xuống bục, đi lại trong các hàng ghế tiếp tục đọc cho chúng tôi viết
Câu 3: Khi thấy một học trò leo lên ghế, lắc lư, thầy đã làm gì?
a. Nhắc nhở học trò không được làm như thế nữa
b. Thầy ngừng đọc, lại gần và quát mắng
c. Thầy xuống bục, không đọc cho chúng tôi viết nữa
Câu4. Thầy giáo đã dặn dò học sinh những điều gì?
A. Phải chăm ngoan học giỏi để cha mẹ vui lòng.
B. Luôn tự tin và không bao giờ được bỏ cuộc.
C. Phải chăm chỉ và ngoan ngoãn, luôn coi trường lớp là gia đình, yêu thầy mến bạn.
D. Phải biết đoàn kết với các bạn trong lớp
Câu 5. Tình cảm của người thầy giáo đối với học sinh như thế nào?
A.Thầy giáo rất yêu quý những học sinh, thầy coi các bạn như những đứa con của mình.
B.Thầy rất nghiêm khắc với HS
C. Thầy khó gần, hay mắng HS
D. Thầy rất hiền từ và vui tính
Câu 6. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có vai trò gì?
Thầy nói dứt lời thì trống trường vang lên. Chúng tôi yên lặng xuống sân. Anh học trò vô lễ ban nãy rón rén lại gần thầy giáo, run run nói:
- Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.
A. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đằng trước.
C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích dùng để liệt kê.
D. Báo hiệu bộ phận đứng sau là những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 7. Các từ “thầy”, “con” trong câu: “ Thưa thầy, xin thầy tha lỗi cho con.” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô
C. Động từ
D. Tính từ
Câu 8. Các quan hệ từ trong câu:“Rồi thầy trở về chỗ và đọc nốt bài chính tả.” là:
A.Rồi - về - và
B. Rồi - về
C.Rồi- và
D.Về - và
Câu 9: Câu “Không được làm thế nữa!” thuộc kiểu câu gì?
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu hỏi
Câu 10. Phân tích cấu tạo của câu sau: “Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn.”
A. CN1:ta
VN1: không muốn phạt một người nào cả
CN2: các con
VN2: phải tỏ ra ..tâm hồn.
B. CN1: Tuy ta
VN1: không muốn phạt một người nào cả
CN2: nhưng các con
VN2: phải tỏ ra ..tâm hồn.
Câu 11: Trong câu: “Tuy ta không muốn phạt một người nào cả nhưng các con phải tỏ ra là những trẻ có tâm hồn.”
Cặp quan hệ từ là: …………
Thể hiện mối quan hệ: ………………
A. Tuy .. nhưng ..
QH: nguyên nhân - két quả
B. Tuy .. nhưng..
QH: Tương phản
C. Tuy .. nhưng..
QH: tăng tiến
D. Tuy .. nhưng..
QH: điều kiện, giả thiết - kết quả
Câu 12: Viết 1 câu ghép thể hiện quan hệ Điều kiện( giả thiết) – kết quả nói về việc học tập của em.
