wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN THI CUỐI KÌ 2 VĂN 7

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận ?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

2.

Những câu tục ngữ trong chương trình văn 7 kì II được biểu đạt theo phương thức nào ?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

3.

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào ?

a)

Kể lại diễn biến sự việc

b)

Đề xuất một ý kiến

c)

Đưa ra một nhận xét

d)

Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

4.

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì ?

a)

Luận điểm phải rõ ràng.

b)

Lí lẽ phải thuyết phục

c)

Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

d)

Luận điểm phải rõ ràng; lí lẽ phải thuyết phục; dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

5.

Tìm trong số những câu tục ngữ sau những câu nào không nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.

a)

Trăng mờ tốt lúa nỏ

Trăng tỏ tốt lúa sâu.

b)

Ruộng không phân như thân không của

c)

Lợn đói một đêm không bằng tằm đói một bữa.

d)

Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

e)

Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.

6.

Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

a)

Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

b)

Các bài xã luận, bình luận

c)

Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp

Các bài xã luận, bình luận

Bài phát biểu ý kiến trên báo chí

7.

Đề văn nghị luận nêu ra nội dung gì?

a)

Vấn đề bàn bạc

b)

Đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề

c)

Cốt truyện

d)

Vấn đề cần bàn bạc, đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề

8.

Ý nào không thuộc công việc lập ý cho bài văn nghị luận ?

a)

Xác lập luận điểm

b)

Xây dựng cốt truyện

c)

Tìm luận cứ

d)

Xây dựng lập luận

9.

Trong hai cách làm sau đây, cách nào được coi là đúng nhất khi thực hiện bài tập làm văn nghị luận ?

a)

Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm và tính chất của đề trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh

b)

Tìm hiểu vấn đề nghị luận, luận điểm, tính chất của đề lập dàn ý cho đề bài trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh.

10.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Đọc sách rất có lợi” ?

a)

Ca ngợi

b)

Phân tích

c)

khuyên nhủ

d)

Suy luận, tranh luận

11.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Có công mài sắt có ngày nên kim” ?

a)

Ca ngợi

b)

Khuyên nhủ

c)

Phân tích

d)

Suy luận, tranh luận.

12.

Dòng nào không là luận điểm của đề bài: “ Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con người” ?

a)

Thể dục, thể thao giúp cho con người có một cơ thể khoẻ mạnh.

b)

Thể dục, thể thao rèn luyện cho con người tính kiên trì, nhẫn nại và tinh thần đoàn kết.

c)

Con người cần luyện tập thể dục, thể thao.

d)

Hoạt động thể dục, thể thao chỉ nên thực hiện đối với người trẻ tuổi.

13.

Để không bị lạc đề, xa đề, cần xác định đúng các yếu tố nào ?

a)

Luận điểm

b)

Tính chất của đề

c)

Luận cứ

d)

Luận điểm, tính chất của đề, luận cứ

14.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

15.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Trong cuốn “Người cùng khổ”

c)

Trong tập “Việt Bắc”

d)

Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

16.

Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn hai

c)

Câu mở đầu đoạn ba

d)

Phần kết luận.

17.

Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào ?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong quá khứ và hiện tại

d)

Trong tương lai

18.

Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX.

19.

Bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"đề cập đến lòng yêu nước trong lĩnh vực nào ?

a)

Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

b)

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt

d)

Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

20.

Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn của chủ tịch Hồ Chí Minh là ở thời kì nào ?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong cuộc kháng chiến hiện tại

c)

Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d)

Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.

21.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được Bác Hồ đề cập đến trong bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

22.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

Sử dụng biện pháp nhân hoá

d)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

23.

Bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

24.

Đoạn văn sau có phải là văn nghị luận không?

"Thực tế hiện nay, cuộc sống hiện đại, có quá nhiều thứ hấp dẫn, nhiều người đã dần lãng quên sách, nhất là các bạn trẻ. Họ có thể dành hàng giờ để đọc những cuốn truyện tranh vô bổ, nghịch điện thoại, chơi game nhưng không thể bỏ ra dù chỉ chút ít thời gian để đọc sách văn học, khoa học. Vốn hiểu biết của chúng ta thực chất chỉ nhỏ như giọt nước giữa đại dương tri thức mênh mông. Nếu không chú trọng bổ sung, sẽ có ngày giọt nước ấy bốc hơi theo năm tháng"

a)

là đoạn văn nghị luận

b)

Không phải là đoạn văn nghị luận

25.

Đoạn văn sau có phải là văn nghị luận không?

"Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ- một tác phẩm mở ra thiên đường trong trẻo, tràn ngập hoa nắng và tiếng cười giòn giã của trẻ thơ. Nguyễn Nhật Ánh đã kết nối những trang hồi ức vô tình bị lãng quên hay thậm chí là đánh mất giữa dòng đời xô bồ, tấp nập này. Ông đã mang bạn đọc từ khắp mọi nơi, mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp lên chung một chuyến tàu về lại sân ga tuổi thơ để từ đó bắt đầu hành trình tìm lại chính mình, chính bản chất “nhân chi sơ tính bản thiện. Tôi sẽ yêu mãi tác phẩm tinh khôi này!"

a)

Là văn nghị luận

b)

Không phải văn nghị luận

26.

Tác giả của văn bản: "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là ai?

a)

Minh Huệ

b)

Nguyễn Văn Đồng

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hồ Chí Minh

27.

Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Bình luận

b)

Chứng minh

c)

Phân tích

d)

Bình giảng

28.

Câu đầu tiên trong văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" có tác dụng gì?

a)

Giới thiệu chung, dẫn dắt để hướng đến luận điểm chính sẽ được bàn luận trong văn bản.

b)

Trực tiếp nêu luận điểm chính được bàn luận trong văn bản.

c)

Là luận cứ đầu tiên làm sáng tỏ luận điểm chính.

d)

Liên kết đoạn văn bản được trích dẫn với đoạn văn trước đó trong một văn bản lớn.

29.

Sự giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở các phương diện:

a)

Ăn ở, sinh hoạt, ứng xử

b)

Giản dị trong quan hệ với mọi người, trong lời nói bài viết, tác phong.

c)

Giản dị trong đời sống, công việc, quan hệ với mọi người, trong lời nói bài viết.

d)

Giản dị trong quan hệ với mọi người, trong đời sống, tác phong.

30.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.

b)

Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.

c)

Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều có.

d)

Vì đó là cuộc sống đơn giản.

31.

Cuộc sống của Bác trong cái nhà sàn lộng gió với vườn hoa xung quanh được tác giả đánh giá như thế nào trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Một đời sống tiết kiệm.

b)

Một đời sống giàu có và sang trọng.

c)

Một đời sống giản dị.

d)

Một đời sống tao nhã và thanh bạch.

32.

Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Chứng minh kết hợp với tự sự

b)

Chứng minh kết hợp với miêu tả.

c)

Chứng minh kết hợp với bình luận,biểu cảm.

d)

Chứng minh kết hợp với giải thích, bình luận và biểu cảm.

33.

Trạng ngữ gạch chân bổ sung ý nghĩa nào cho nòng cốt câu: "Ngót ba mươi bốn năm bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một người Việt Nam"

a)

Không gian, địa điểm

b)

Thời gian

c)

Cách thức

d)

Phương tiện

34.

Vì sao Bác Hồ giản dị trong lời nói và bài viết

a)

Vì Bác sinh ra ở nông thôn.

b)

Vì thói quen

c)

Vì Bác muốn dân hiểu được, nhớ được, làm được

d)

Vì Bác sống thông minh và tài giỏi

35.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ trong đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.

b)

Chỉ vài ba món giản đơn.

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

d)

Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.

36.

Trong bài văn Đức tính giản dị của Bác Hồ, viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã dựa trên những cơ sở nào?

a)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả.

c)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác.

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

37.

Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.

b)

Vì đó là cuộc sống đơn giản.

c)

Vì đó là cách sống hiện đại.

d)

Vì đó là cuộc sống phong phú, cao đẹp về tinh thần, tình cảm.

38.

Từ “ẩn dật” trong văn bản có nghĩa là gì?

a)

Ở ẩn, xa lánh xã hội, vui với cảnh sống an nhàn.

b)

Trốn tránh xã hội.

c)

Sống khép kín, không quan tâm đến mọi người xung quanh.

d)

Ở một mình, vui với niềm vui của riêng mình.

39.

Xuất xứ văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?

a)

Trích từ văn kiện “Báo cáo chính trị” do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.

b)

Trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, in lần đầu năm 1967.

c)

Trích từ diễn văn "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại", đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ năm 1970

d)

In trong sách "Văn chương và hành động". (có lần in đổi lại lấy nhan đề thành: Ý nghĩa và công dụng của văn chương).

40.

Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” có bố cục mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Nêu xuất xứ của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?

a)

Phạm Văn Đồng, tuyển tập

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa và khí phách của dân tộc,lương tâm của thời đại

c)

Bác Hồ, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại

42.

Xác định phương pháp lập luận trong đoạn văn trên: "Hồ Chí Minh là người Việt Nam, Việt Nam hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi năm bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một người Việt Nam. Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ người dân quê Việt Nam; Người khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, thường có lối châm biếm kín đáo...Mấy mươi năm xa cách quê hương, người không quên những mùi vị những thức ăn đặc biệt Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt, và ngày thường bây giờ, người vẫn ưa thích"?

a)

Giải thích

b)

Bình luận

c)

Tổng hợp

d)

Chứng minh

43.

Tính chất nào phù hợp với bài viết Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Tranh luận

b)

So sánh

c)

Phê phán

d)

Ngợi ca

44.

Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyết phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Bằng lí lẽ hợp lí

b)

Bằng dẫn chứng tiêu biểu

c)

Bằng thái độ, tình cảm của tác giả

d)

Tất cả 3 ý trên

45.

Trong bài văn Đức tính giản dị của Bác Hồ, viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã dựa trên những cơ sở nào?

a)

Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác Hồ.

b)

Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả.

c)

Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác.

d)

Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

46.

Qua cách trình bày của tác giả trong văn bản, em hiểu như thế nào về đức tính giản dị?

a)

Lối sống không cầu kì, xa hoa. Suy nghĩ, giao tiếp trong sáng, dễ hiểu, tiếp cận với chân lí.

b)

Không phung phí tiền của.

c)

Sống khắc khổ, ẩn dật.

d)

Lối sống không cầu kì, xa hoa, phải khiêm tốn.

47.

Dòng nào nêu không đúng đặc sắc nghệ thuật của văn bản?

a)

Dẫn chứng cụ thể, xác thực

b)

Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận sâu sắc

c)

Dùng nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ giàu tính biểu cảm

d)

Thấm đượm tình cảm chân thành

48.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

49.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?"

a)

Hằng ngày, mình dành thời gian nhiều nhất cho việc đọc sách

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

c)

Mình đọc sách

d)

Đọc sách

50.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

a)

Ai cũng phải học đi đôi với hành

b)

Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c)

Học đi đôi với hành

d)

Rất nhiều người học đi đôi với hành

51.

Câu "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

52.

Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

53.

Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Trong ... ta thường gặp nhiều câu rút gọn

a)

Văn xuôi

b)

Truyện cổ dân gian

c)

Truyện ngắn

d)

Văn vần (thơ, ca dao)

54.

Câu đặc biệt là gì?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ

55.

Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

56.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

57.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Giờ ra chơi.

b)

Tiếng suối chảy róc rách.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Câu chuyện của bà tôi.

58.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Liệt kê, thông báo

c)

Xác đinh thời gian, nơi chốn

d)

Gọi đáp.

59.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Cha ôi! Cha! Cha chạy đi đâu dữ vậy?" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo

d)

Xác định thời gian, nơi chốn.

60.

Những câu được in đậm dưới đây có tác dụng gì?

Khi thì ở chợ Cuối Chắm, ở đò Tràng Thưa, Khi lại về phố Rỗ, chợ Bì, Chợ Bưởi.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tạo của sự vật, hiện tượng.

d)

Xác định nơi chốn.

61.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

Mẹ: Con ơi!

Con: Con chào mẹ!

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn thành phần

c)

Câu đầy đủ thành phần.

62.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm."

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đầy đủ thành phần.

63.

Danh ngôn trên là một câu:

a)

Đặc biệt

b)

Rút gọn

c)

Đầy đủ thành phần

64.

Câu nói trên là:

a)

Câu đầy đủ thành phần

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu rút gọn

65.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

66.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

67.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Nhân văn Việt Nam

c)

Có một nền văn hóa Việt Nam

68.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.

69.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

70.

Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?

a)

Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.

b)

Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A, B và C đều sai.

71.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả.

b)

Một phần.

c)

Đa số.

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất.

72.

Theo em, quan niệm về văn chương sau đây có thể bổ xung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chương?

a)

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người.

b)

Văn chương bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con người.

c)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn biết trước tương lai của con người.

d)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con người.

73.

Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.

d)

Cả A, B và C đều sai.

74.

Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

A.

B.

C.

D.

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

75.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.

76.

Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

Cả A, B và C đều sai.

77.

Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’?

a)

Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

Văn viết có cảm xúc.

c)

Văn phong giàu hình ảnh.

d)

Sử dụng phép tương phản.

78.

Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?

a)

Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.

b)

Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

79.

Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.

d)

Cả 3 đáp án đều sai

80.

Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

81.

Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’?

a)

Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

Văn viết có cảm xúc.

c)

Văn phong giàu hình ảnh.

d)

Sử dụng phép tương phản.

82.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học

83.

Vì sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát ly với cuộc sống.

84.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.

85.

Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

86.

Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.

d)

Cả A, B và C đều sai.

87.

Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ Ý nghĩa văn chương’’?

a)

Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

Văn viết có cảm xúc

c)

Văn phong giàu hình ảnh.

d)

Sử dụng phép tương phản.

88.

Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

Nghị luận chính trị, xã hội

b)

Nghị luận văn chương

89.

Tìm Trạng ngữ có trong câu :

"Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun."

a)

Mùa đông

b)

Về mùa đông

c)

lá bàng đỏ như màu đồng hun

d)

màu đồng hun

90.

Trạng ngữ được gạch chân dưới đây có gì đặc biệt?

"Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó."

a)

Trạng ngữ không thể thiếu được, nếu thiếu đi sẽ không hiểu được đoạn văn.

b)

Trạng ngữ nhưng có đầy đủ thành phần như chủ ngữ và vị ngữ.

c)

Trạng ngữ khiến câu trở nên dài dòng hơn.

d)

Trạng ngữ tách riêng thành một câu.

91.

Tìm trạng ngữ có trong câu:

Trong lòng mẹ, từng ngày, tôi khôn lớn.

a)

Trong lòng mẹ

b)

từng ngày

c)

"trong lòng mẹ" và "từng ngày"

d)

tôi khôn lớn

92.

Trạng ngữ "trong lòng mẹ" trong câu:

Trong lòng mẹ, tôi dần lớn khôn.

biểu thị ý nghĩa gì ?

a)

Xác định thời gian

b)

Xác định nơi chốn

c)

Xác định nguyên nhân

d)

Xác định cách thức

93.

Để được bố mẹ khen, tôi đã rất chăm học.

Trạng ngữ trong câu trên bổ sung nội dung gì cho câu ?

a)

Xác định nguyên nhân

b)

Xác định mục đích

c)

Xác định thời gian

d)

Xác định địa điểm

94.

Bằng chiếc xe đạp cũ, tôi chở em đến trường

Trạng ngữ trong câu trên bổ sung cho câu nội dung gì ?

a)

Xác định thời gian

b)

Xác định nơi chốn

c)

Xác định cách thức

d)

Xác định phương tiện

95.

Bằng giọng nói dịu dàng, mẹ khuyên tôi cố gắng học tập.

Trạng ngữ trong câu trên bổ sung cho câu nội dung gì ?

a)

Xác định phương tiện

b)

Xác định cách thức

c)

Xác định nguyên nhân

d)

Xác định mục đích

96.

Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu ?

a)

Đầu câu, cuối câu

b)

Đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu

c)

Giữa chủ ngữ và vị ngữ

d)

Trước vị ngữ

97.

Bố cháu đã hi sinh. Năm 72.

Trạng ngữ của câu trên được tách thành câu riêng nhằm mục đích gì ?

a)

Tránh tạo ra câu văn dài dòng

b)

Nhấn mạnh cảm xúc

c)

Nhấn mạnh thời gian được nói đến trong câu

d)

Thể hiện tình huống đặc biệt

98.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung nội dung gì cho câu ?

"Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun."

a)

Xác định thời gian

b)

Xác định cách thức

c)

Xác định địa điểm

d)

Xác định phương tiện

99.

Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

Tác dụng của trạng ngữ khi được tách ra thành một câu riêng như trên là gì?

a)

Chỉ là một phần do tác giả tùy hứng thêm vào

b)

Nhằm bổ sung nội dung cho thành phần chính của câu

c)

Nhằm nhấn mạnh ý, nội dung của câu nói ở trước

d)

Tránh cho câu trước nó bị dài dòng

100.

Tác dụng của các trạng ngữ có trong câu dưới đây là gì?

Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.

a)

Xác định nguyên nhân và mục đích diễn ra sự việc

b)

Xác định điều kiện diễn ra sự việc trong câu

c)

Xác định nguyên nhân và mục đích diễn ra sự việc

101.

Chỉ ra tác dụng của trạng ngữ có trong đoạn văn sau:

Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì... [...] Lúc còn học phổ thông, Lu-i Paxtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.

(Theo Trái tim có điều kì diệu)

a)

Xác định cách thức, thời gian và nơi chốn diễn ra sự việc.

b)

Xác định thời gian, đối tượng được nói đến trong câu.

c)

Xác định nơi chốn, cách thức diễn ra sự việc trong câu.

d)

Xác định nguyên nhân và mục đích diễn ra sự việc trong câu.

102.

Trạng ngữ trong câu trên biểu thị nội dung gì được nói tới trong câu?

Trên dòng sông Đà, ông xuôi ông ngược hơn một trăm lần rồi, chính tay giữ lái độ sáu chục lần cho những chuyến thuyền then đuôi én sáu chèo.

a)

Nguyên nhân

b)

Thời gian.

c)

Mục đích.

d)

Nơi chốn

103.

Trạng ngữ không được sử dụng nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Chỉ nguyên nhân, mục đích của hành động được nói đến trong câu.

b)

Chỉ phương tiện và cách thức của hành động được nói đến trong câu

c)

Chỉ thời gian và nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Chỉ chủ thể của hành động được nói đến trong câu

104.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

a)

Vì sao?

b)

Do đâu?

c)

Vì điều gì?

d)

Ở đâu?

e)

Tại sao?

105.

Xác định các trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của các trạng ngữ trong câu văn sau:


Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

a)

Khi mùa thu sang

b)

Khắp nơi

c)

Chỉ thời gian

d)

Chỉ nơi chốn

e)

Chỉ mục đích

106.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.

a)

Vì chủ quan

b)

làm bài kiểm tra chưa tốt.

c)

chỉ mục đích

d)

chỉ nguyên nhân

e)

chỉ cách thức

107.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ đang cố gắng bảo vệ đàn gà con trước bầy diều hâu.

a)

Trước bầy diều hâu.

b)

Bằng đôi cánh dang rộng

c)

đang cố gắng bảo vệ đàn gà con

d)

Chỉ phương tiện, cách thức

e)

Chỉ mục đích

108.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Để đạt thành tích tốt trong kỳ thi này, chúng em phải cố gắng rất nhiều.

a)

Để đạt thành tích tốt

b)

Để đạt thành tích tốt trong kỳ thi này

c)

trong kỳ thi này

d)

Chỉ mục đích

e)

Chỉ cách thức

109.

Trạng ngữ ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm là đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

110.

Câu sau có mấy trạng ngữ

" Sáng mai, tại sân trường, buổi tổng duyệt sẽ bắt đầu.

a)

A. Một

b)

B. Hai

c)

C. Ba

d)

D. Không có

111.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống

".............,đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

A. Trên bầu trời

b)

B. Dưới dòng sông

c)

C. Bên bến cảng

d)

D. Ven cánh đồng

112.

Trạng ngữ đứng ở vị trí nào thường được tách thành câu riêng

a)

A. Đầu câu

b)

B. Cuối câu

c)

C. Giữa câu

d)

D. Không tách

113.

Đâu là trạng ngữ trong câu sau

" Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."

a)

A. Không có

b)

B. Trong cái vỏ xanh kia

c)

C. có một giọt sữa trắng thơm

d)

D. phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

114.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì cho câu

" Bằng vật liệu tái chế, bức tranh được hoàn thành"

a)

A. Thời gian

b)

B. Mục đích

c)

C. Phương tiện

d)

D. Nguyên nhân

115.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì

" Giữa những đám mây xám đục, vòm trời dần hiện ra."

a)

A. Thời gian

b)

B. Không gian, nơi chốn

c)

C. Cách thức

d)

D. Mục đích

116.

Có thể phân loại trạng ngữ dựa vào cơ sở nào?

a)

Vị trí của trạng ngữ trong câu

b)

Các nội dung mà trạng ngữ biểu thị.

c)

Chức năng liên kết câu của trạng ngữ.

d)

Cấu tạo của trạng ngữ.

117.

Trạng ngữ nào trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Tại sao?

a)

Nguyên nhân

b)

Mục đích

c)

Phương tiện

d)

Thời gian

118.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Vì sao? Tại sao?

b)

Bằng cái gì? Với cái gì?

c)

Nhờ đâu? Do đâu?

d)

Khi nào? Bao giờ?

119.

Trạng ngữ nào được sử dụng trong câu văn dưới đây?

"Dưới sân trường, cạnh gốc phượng già, các bạn nhỏ đang ngồi đọc sách."

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Mục đích

120.

Trong câu văn dưới đây sử dụng mấy kiểu trạng ngữ?

"Vì tình yêu, dù trong bất cứ khi nào, mẹ vẫn luôn sẵn sàng hi sinh bảo vệ con."

a)

Nguyên nhân và Mục đích

b)

Nguyên nhân và Thời gian

c)

Mục đích và Phương tiện

d)

Nơi chốn và thời gian

121.

Trạng ngữ chỉ địa điểm trong câu văn dưới đây là gì?

Trong hang tối, những chú cáo nhỏ đang mò mẫm tìm chỗ nằm, đến sáng, chúng lại chạy ra ngoài để đi săn mồi.

a)

trong hang tối

b)

đến sáng

c)

để đi săn mồi

d)

đang mò mẫm

122.

Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu văn dưới đây là gì?

"Khi mới mười tuổi, lúc còn nhỏ, tôi thường trèo lên cây đa cạnh triền đê để ngắm nhìn cánh đồng lúa chín."

a)

Khi mới mười tuổi

b)

Lúc còn nhỏ

c)

Khi mới mười tuổi; lúc còn nhỏ

d)

Không có trạng ngữ chỉ thời gian

123.

Trong câu văn dưới đây có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện. Nhận định trên đúng hay sai?

"Bằng giọng nói ngọt ngào, cô ấy đã thuyết phục được vị khách hàng khó tính."

a)

Nhận định đúng

b)

Nhận định sai

124.

Xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu văn dưới đây?

Vì tổ quốc, vì độc lập, vì tự do, các chiến sĩ bộ đội cụ Hồ đều anh dũng chiến đấu.

a)

Vì tổ quốc

b)

vì độc lập

c)

vì tự do

d)

Cả ba đều là trạng ngữ.

125.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

126.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

127.

Trong "Sống chết mặc bay", viên quan phủ đã ngồi ở đâu để chơi bài

a)

Ngồi ở phủ

b)

Ngồi ở nhà

c)

Ngồi trong đình

d)

Ngồi ngoài đê

128.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

129.

Viên quan phủ đã ăn món gì khi chơi bài trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Bát yến nấu đậu xanh

b)

Bát yến hấp đường phèn

c)

Bát yến hấp tam thất

d)

Bát yến hấp bào ngư

130.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

131.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

132.

Tình trạng một vài khúc đê có hiện tượng thấm nước, sắp vỡ được gọi là:

a)

Sắp vỡ đê.

b)

Đê vỡ

c)

Đê thấm nước

d)

Thẩm lậu

133.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

134.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

135.

u: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt

136.

Câu chuyện có hoàn cảnh là?

a)

Một ngày lũ lụt, đê đã vỡ

b)

Một ngày mưa to, đê sắp vỡ

c)

Một đêm đẹp đẽ

d)

Đê vỡ, ngập cả làng, cả xóm

137.

Những dòng nào dưới đây mô tả chính xác về dáng ngồi của quan trong truyện?

a)

Uy nghi, nhưng đầy bất an, lo lắng

b)

Trầm tư, lo lắng cho vận nước

c)

Sang trọng, đĩnh đạc nhưng vẫn toát lên vẻ lo âu cho dân

d)

Uy nghi, chễm chện.

138.

Thái độ của tác giả khi xây dựng nhân vật quan phụ mẫu là gì?

a)

Ngợi ca, trân trọng

b)

Biết ơn, yêu quý

c)

Thương cảm, xót xa

d)

Phê phán, tố cáo

139.

Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?

a)

Nói lên thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê.

b)

Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.

c)

Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.

d)

Nói lên sự yếu kém của nhân dân

140.

Mục đích sử dụng phép tương phản của Phạm Duy Tốn trong truyện ngắn này là gì ?

a)

Làm nổi bật sự đối lập giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại.

b)

Làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ.

c)

Làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành.

d)

Làm nổi bật sự đối lập giữa một bên là sức người với một bên là sức trời, sức nước.

141.

Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân.

b)

Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.

c)

Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân.

d)

Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền.

142.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.

b)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.

c)

Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.

d)

Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.

143.

Cụm từ được gạch chân trong câu văn " Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn." là thành phần gì của câu?

a)

A.Chủ ngữ

b)

B.Trạng ngữ

c)

C.Vị ngữ

d)

D.Phụ ngữ

144.

Đối lập với việc "quan ù ván bài to" là hiện thực nào được nêu lên ở phần kết thúc truyện " Sống chết mặc bay"?

a)

A.Tình cảnh người dân trong mênh mông lụt lội

b)

B.Nỗi thất vọng vì bị mất tiền của những người thua bạc

c)

C.Sự đồng lõa của bọn nha dịch

d)

D.Cảnh cuộc sống thanh bình êm ả

145.

Câu nào sau đây là câu bị động?

a)

Bác Hương bán bánh bao cho mẹ em

b)

E được mẹ mua cho chiếc bánh bao

c)

Mẹ mua cho em chiếc bánh bao

d)

Chiếc bánh bao nằm trong tủ chờ mẹ em mua

146.

1. Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.

2. Tay em bị đau.

Từ hai câu trên, có thể rút ra nhận xét gì?

a)

Không phải câu nào có từ bị, được đều là câu bị động.

b)

Câu 1 là câu chủ động, câu 2 là câu bị động.

c)

Có thể thêm từ bị, được vào trong câu để tạo thành câu bị động.

d)

Một trong những dấu hiệu nhận biết câu bị động là có từ bị, được.

147.

Câu nào dưới đây không phải câu bị động?

a)

Sản phẩm này rất được khác hàng ưa chuộng

b)

Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà.

c)

Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu.

d)

Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây.

148.

Câu bị động có từ "được" hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Khen ngợi.

b)

Tích cực.

c)

Phê bình.

d)

Tiêu cực.

149.

Câu bị động có từ "bị" thường hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Phê phán.

b)

Khen ngợi.

c)

Tiêu cực, bị động.

d)

Tích cực, chủ động.

150.

(1) Trong phòng làm việc của bố, đồ đạc được sắp xếp thật gọn gàng. (2) ... ... (3) Bình hoa tươi đặt trên bàn cùng với bức tranh thủy mặc.

Chọn câu thích hợp điền vào vị trí số (2) trong đoạn trên:

a)

Bố kê bộ bàn ghế sa lông màu mận chín ngay ngắn giữa sàn nhà.

b)

Bộ bàn ghế sa lông màu mận chín được kê ngay ngắn giữa sàn nhà.